Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/9/2025: Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến có xu hướng tăng trong khoảng 2 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh.

03:54 22/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/9:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng tăng trong khoảng 2 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong các này 21-22/9, một số nhà máy gia công điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm sú ngâm/HLSO, trong khi đó giá tôm sú tươi ổn định ở mức cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL có xu hướng tăng trong khoảng 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong các ngày 21-22/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 65-75 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-15 tấn/ngày.

Trong các ngà 21-22/9, một số nhà máy ở ĐBSCL điều chỉnh tăng/giảm 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nguyễn An,… giữ giá thu mua ổn định so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta điều chỉnh giảm 2.000-4.000 đ/kg với tôm cỡ 13/15-26/30 so với cuối tuần trước do tạm ngưng nhận nguyên liệu để nghỉ Lễ Sent Dolta. Trong đó, giá tôm cỡ 26/30 tại nhà máy ở mức 253.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/9

14-20/9

7-13/9

1-6/9

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

19/9▲2-20.000 (11-17)

3/9▼5-10.000 (10-40)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

21/9▲1-2.000 (20-160); 5.000 (60)

14/9▼1-10.000 (15-170)

16/9▼1-5.000 (30-35, 60-180);2-3.000 (20, 50)

18/9▼3.000 (20-35)

8/9▼3-5.000 (20, 70-80)

3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Tăng giá

21/9▲2.000 (45-50)

Nguyễn An

Ổn định

17/9▲2-10.000 (20-50)

Dương Đình (sú ngâm)

Giảm giá

22/9▼1-12.000 (60-190)

13/9▼1-4.000 (70-150)

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng giá

21/9▲1-3.000 (35-180)

15/9▼1-10.000 (25-200)

18/9▼1-10.000 (20-180)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

8/9▼2-5.000 (30-70)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

14/9▼5-10.000 (11-17); 3.000 (20)

10/9▲2.000 (15,20); 5-10.000 (11-17)

1/9▼2-5.000 (10-17)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Giảm giá

22/9▼2-4.000 (13/15-26/30)

16/9▼2-9.000 (13/15-21/25)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

6/9▲4-8.000

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

14/9▼1-2.000 (12-21); 1-2.000 (37-50)

19/9▲2.000 (30-50)

9/9▲1-7.000 (12-71)

4/9▲3-13.000 (11-25)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

16/9▲2-8.000 (13/15-31/40)

20/9▲6.000 (26/30)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

21-22/9

14-20/9

7-13/9

3-6/9

24-30/8

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp , (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)