Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, trong 2 ngày trở lại đây một số nhà máy gia công như Cẩm Vui, Minh Phát, Song Thư, Châu Bá Thảo đã tăng giá từ 1.000-2.000 đ/kg, trong khi đó các nhà máy Phương, Quốc Thanh… giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Nhìn chung mặt bằng giá tôm cỡ 90-120 con/kg trên thị trường ít biến động so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn ở mức 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng nhẹ từ 73.000-84.000 đ/kg lên mức 75.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21/9-22/9 |
20/9 |
19/9 |
18/9 |
17/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/9▼1-2.000 (100-190) |
▬ |
▬ |
Ngưng nhận hàng |
17/9▼1-2.000 (90-100) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/9▲1-2.000 (70-180); 22/9▲1-2.000 (90-160) |
▲1-2.000 (40-100) |
19/9▼1-2.000 (100-190) |
▬ |
17/9▼1.000 (80-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/9▼1-2.000 (60-120) |
▬ |
19/9▼1-2.000 (150-170) |
▬ |
17/9▼1-2.000 (35-100) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
17/9▼3-5.000 (40-80) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
23/9▼2.000 (ngâm: 100-110) |
▬ |
▬ |
18/9▼1-2.000 (60-70) |
17/9▼2-3.000 (60-70); ▲2.000 (100-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
22/9▲1-2.000 (ngâm: 55-140) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
17/9▼1-3.000 (30-100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/9▲1-4.000 (25-180); 22/9▲1-3.000 (70-90) |
▬ |
19/9▼1.000 (40, 80) |
18/9▼1-3.000 (35-90, 110) |
17/9▼1.000 (35) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/9▲1.000 (35-45); 22/9▲1.000 (35-140) |
▬ |
▬ |
18/9▼1-2.000 (100-130) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/9▲1.000 (50-60) |
▲1.000 (50-60) |
▬ |
18/9▼1.000 (50-70) |
17/9▼1.000 (50-60); 18/9▼1.000 (50-70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (70) |
▲1-2.000 (35-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
152-155 |
152-155 |
151-153 |
151-153 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
108-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
145-147 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
138-141 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
102-103 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com