Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/9/2025: Trong 2 ngày trở lại đây một số nhà máy gia công đã tăng/giảm giá từ 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:55 22/09/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, trong 2 ngày trở lại đây một số nhà máy gia công như Cẩm Vui, Minh Phát, Song Thư, Châu Bá Thảo đã tăng giá từ 1.000-2.000 đ/kg, trong khi đó các nhà máy Phương, Quốc Thanh… giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Nhìn chung mặt bằng giá tôm cỡ 90-120 con/kg trên thị trường ít biến động so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn ở mức 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng nhẹ từ 73.000-84.000 đ/kg lên mức 75.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21/9-22/9

20/9

19/9

18/9

17/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

22/9▼1-2.000 (100-190)

Ngưng nhận hàng

17/9▼1-2.000 (90-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/9▲1-2.000 (70-180); 22/91-2.000 (90-160)

1-2.000 (40-100)

19/9▼1-2.000 (100-190)

17/9▼1.000 (80-250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

22/9▼1-2.000 (60-120)

19/9▼1-2.000 (150-170)

17/9▼1-2.000 (35-100)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

17/9▼3-5.000 (40-80)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

23/92.000 (ngâm: 100-110)

18/9▼1-2.000 (60-70)

17/9▼2-3.000 (60-70); 2.000 (100-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

22/91-2.000 (ngâm: 55-140)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

 

17/9▼1-3.000 (30-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/91-4.000 (25-180); 22/91-3.000 (70-90)

19/9▼1.000 (40, 80)

18/9▼1-3.000 (35-90, 110)

17/9▼1.000 (35)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/91.000 (35-45); 22/91.000 (35-140)

18/9▼1-2.000 (100-130)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/9▲1.000 (50-60)

1.000 (50-60)

18/9▼1.000 (50-70)

17/9▼1.000 (50-60); 18/9▼1.000 (50-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (70)

1-2.000 (35-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

152-155

152-155

151-153

151-153

152-155

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

122-124

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

107-110

108-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

144-146

144-146

145-147

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

119-121

121-123

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

137-140

138-141

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

116-118

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

101-102

102-103

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com