Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/9/2025: Một số nhà máy tại Cà Mau, Bạc Liêu tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng.

03:57 22/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/9:

Trong 2 ngày trở lại đây (21-22/9), các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm ngừng/giảm thu mua tôm thẻ nguyên liệu để nghỉ Lễ Sen Dolta (ngày 21-23/9), trong khi đó các nhà máy lớn tại Cà Mau/Bạc Liêu… vẫn duy trì lượng thu mua nguyên liệu tương đối ổn định so với cuối tuần trước (20/9).

Một số nhà máy tại Cà Mau, Bạc Liêu tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng. Trong khi đó, đa phần các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá không đổi hoặc giảm nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg. Cụ thể:

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, F89 tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg, trong khi đó cỡ 70-80 con/kg tạm thời ổn định so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện lần lượt ở mức 149.000-162.000 đ/kg và 118.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, trong khi đó các nhà máy khác nhìn chung giữ giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 160.000-174.000 đ/kg và 125.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-23/9

20-21/9

17-19/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

21/9▲5.000 (15-18)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

22/9▼1.000 (27-50)

17/9▲1-2.000 (34-85); 18/9▼1.000 (40-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

17/9▼1-2.000 (45-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

18/9▲1.000 (25-40)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

17/91-2.000 (80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/9▲1.000 (50-60); 23/9▲1.000 (25-30)

20/9▲1.000 (20-60)

17/91.000 (50-70); 18/91.000 (30-70)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

21/9▲1.000 (10-40)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

 

20/9▲1.000 (50-80); 21/91.000 (80)

18/91.000 (40-60, 90)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

22/9▲1-2.000 (50-60)

 

18/92-3.000 (20-24, 30)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

20/9▲1-2.000 (80-100); 1-2.000 (30-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

152-155

152-155

151-153

151-153

152-155

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

122-124

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

107-110

108-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

144-146

144-146

145-147

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

119-121

121-123

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

137-140

138-141

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

116-118

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

101-102

102-103

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com