Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 22/9/2025: Trong 2 ngày 21-22/9, các nhà máy lớn Sóc Trăng tạm ngừng/giảm thu mua nguyên liệu để nghỉ Lễ Sen Dolta, trong khi các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu vẫn thu mua với lượng tương đối ổn định so với cuối tuần trước.

03:58 22/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/9:

Trong 2 ngày trở lại đây (21-22/9), các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm ngừng/giảm thu mua tôm thẻ nguyên liệu để nghỉ Lễ Sen Dolta (ngày 21-23/9), trong khi đó các nhà máy lớn tại Cà Mau/Bạc Liêu… vẫn duy trì lượng thu mua nguyên liệu tương đối ổn định so với cuối tuần trước (20/9).

Một số nhà máy tại Cà Mau, Bạc Liêu tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng. Trong khi đó, đa phần các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá không đổi hoặc giảm nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg. Cụ thể:

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, F89 tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg, trong khi đó cỡ 70-80 con/kg tạm thời ổn định so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện lần lượt ở mức 149.000-162.000 đ/kg và 118.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, trong khi đó các nhà máy khác nhìn chung giữ giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 160.000-174.000 đ/kg và 125.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-23/9

20-21/9

17-19/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

21/9▲5.000 (15-18)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

22/9▼1.000 (27-50)

17/9▲1-2.000 (34-85); 18/9▼1.000 (40-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

17/9▼1-2.000 (45-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

18/9▲1.000 (25-40)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

17/91-2.000 (80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/9▲1.000 (50-60); 23/9▲1.000 (25-30)

20/9▲1.000 (20-60)

17/91.000 (50-70); 18/91.000 (30-70)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

21/9▲1.000 (10-40)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

 

20/9▲1.000 (50-80); 21/91.000 (80)

18/91.000 (40-60, 90)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

22/9▲1-2.000 (50-60)

 

18/92-3.000 (20-24, 30)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

20/9▲1-2.000 (80-100); 1-2.000 (30-60)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, trong 2 ngày trở lại đây một số nhà máy gia công như Cẩm Vui, Minh Phát, Song Thư, Châu Bá Thảo đã tăng giá từ 1.000-2.000 đ/kg, trong khi đó các nhà máy Phương, Quốc Thanh… giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Nhìn chung mặt bằng giá tôm cỡ 90-120 con/kg trên thị trường ít biến động so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn ở mức 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng nhẹ từ 73.000-84.000 đ/kg lên mức 75.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21/9-22/9

20/9

19/9

18/9

17/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

22/9▼1-2.000 (100-190)

Ngưng nhận hàng

17/9▼1-2.000 (90-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/9▲1-2.000 (70-180); 22/91-2.000 (90-160)

1-2.000 (40-100)

19/9▼1-2.000 (100-190)

17/9▼1.000 (80-250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

22/9▼1-2.000 (60-120)

19/9▼1-2.000 (150-170)

17/9▼1-2.000 (35-100)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

17/9▼3-5.000 (40-80)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

23/92.000 (ngâm: 100-110)

18/9▼1-2.000 (60-70)

17/9▼2-3.000 (60-70); 2.000 (100-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

22/91-2.000 (ngâm: 55-140)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

 

17/9▼1-3.000 (30-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/91-4.000 (25-180); 22/91-3.000 (70-90)

19/9▼1.000 (40, 80)

18/9▼1-3.000 (35-90, 110)

17/9▼1.000 (35)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/91.000 (35-45); 22/91.000 (35-140)

18/9▼1-2.000 (100-130)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/9▲1.000 (50-60)

1.000 (50-60)

18/9▼1.000 (50-70)

17/9▼1.000 (50-60); 18/9▼1.000 (50-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (70)

1-2.000 (35-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

152-155

152-155

151-153

151-153

152-155

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

122-124

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

107-110

108-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

144-146

144-146

145-147

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

119-121

121-123

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

137-140

138-141

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

116-118

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

101-102

102-103

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Đầu tuần này, giá tôm thẻ oxy cỡ 20-40 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tiếp tục giữ ổn định ở mức cao do được hỗ trợ bởi nguồn cung khan hiếm. Trong khi đó, giá tôm cỡ 50-80 con/kg giảm 2.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-135.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

22/9

15-20/9

9-13/9

5-8/9

3-4/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-220

210-215

30 con/kg

158-162

158-162

158-162

160-165

160-162

50 con/kg

128-132

130-135

130-135

130-135

130-135

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

22/9

15-20/9

9-13/9

5-8/9

3-4/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

50 con/kg

130-132

135-137

135-137

135-137

135-137

60 con/kg

125-130

130-132

130-132

130-132

130-132

70 con/kg

120-123

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/9:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng tăng trong khoảng 2 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong các này 21-22/9, một số nhà máy gia công điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm sú ngâm/HLSO, trong khi đó giá tôm sú tươi ổn định ở mức cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL có xu hướng tăng trong khoảng 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong các ngày 21-22/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 65-75 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-15 tấn/ngày.

Trong các ngà 21-22/9, một số nhà máy ở ĐBSCL điều chỉnh tăng/giảm 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nguyễn An,… giữ giá thu mua ổn định so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta điều chỉnh giảm 2.000-4.000 đ/kg với tôm cỡ 13/15-26/30 so với cuối tuần trước do tạm ngưng nhận nguyên liệu để nghỉ Lễ Sent Dolta. Trong đó, giá tôm cỡ 26/30 tại nhà máy ở mức 253.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/9

14-20/9

7-13/9

1-6/9

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

19/9▲2-20.000 (11-17)

3/9▼5-10.000 (10-40)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

21/9▲1-2.000 (20-160); 5.000 (60)

14/9▼1-10.000 (15-170)

16/9▼1-5.000 (30-35, 60-180);2-3.000 (20, 50)

18/9▼3.000 (20-35)

8/9▼3-5.000 (20, 70-80)

3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Tăng giá

21/9▲2.000 (45-50)

Nguyễn An

Ổn định

17/9▲2-10.000 (20-50)

Dương Đình (sú ngâm)

Giảm giá

22/9▼1-12.000 (60-190)

13/9▼1-4.000 (70-150)

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng giá

21/9▲1-3.000 (35-180)

15/9▼1-10.000 (25-200)

18/9▼1-10.000 (20-180)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

8/9▼2-5.000 (30-70)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

14/9▼5-10.000 (11-17); 3.000 (20)

10/9▲2.000 (15,20); 5-10.000 (11-17)

1/9▼2-5.000 (10-17)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Giảm giá

22/9▼2-4.000 (13/15-26/30)

16/9▼2-9.000 (13/15-21/25)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

6/9▲4-8.000

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

14/9▼1-2.000 (12-21); 1-2.000 (37-50)

19/9▲2.000 (30-50)

9/9▲1-7.000 (12-71)

4/9▲3-13.000 (11-25)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

16/9▲2-8.000 (13/15-31/40)

20/9▲6.000 (26/30)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

21-22/9

14-20/9

7-13/9

3-6/9

24-30/8

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

21-22/9

14-20/9

7-13/9

4-6/9

3/9

 

20 con/kg

250-270

250-270

250-270

270-280

290-300

Ổn định

30 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-230

210-230

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 8/2025 đạt 91,86 nghìn tấn, trị giá 478,34 triệu USD, tăng 5,62% về lượng và tăng 10,49% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu với 65,65 nghìn tấn, tăng 7,86% so với cùng kỳ năm trước. Trái lại, lượng nhập khẩu từ thị trường lớn thứ 2 là Ấn Độ giảm 20,1% so với cùng kỳ xuống mức 10,36 nghìn tấn.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong 8 tháng năm 2025 đạt 658,05 nghìn tấn, trị giá 3,48 tỷ USD, không đổi về lượng và tăng 6,52% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ecuador là thị trường xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc với 454,93 nghìn tấn, trị giá 2,21 tỷ USD, tăng nhẹ 0,74% về lượng và tăng 8,21% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 86,72 nghìn tấn (-8,54%); 18,06 nghìn tấn (+6,32%). Việt Nam xuất khẩu 12,15 nghìn tấn (+5,16%), xếp vị trí thứ 6.

+ Thỏa thuận thương mại sơ bộ giữa Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu (EU), đạt được vào tháng 7/2025, đang gặp nguy cơ bị đình trệ sau khi vấp phải những phản ứng tiêu cực từ các nhà lập pháp châu Âu. Thỏa thuận này dự kiến xóa bỏ hoàn toàn thuế quan của EU đối với hải sản Mỹ, trong khi Mỹ vẫn giữ mức thuế 15% đối với hàng hóa châu Âu. Một số thành viên Nghị viện châu Âu, đặc biệt từ Ủy ban Thương mại, bày tỏ lo ngại về tính ổn định và khả năng thực thi của thỏa thuận. Họ cho rằng các điều khoản có thể thiếu cam kết dài hạn, trong khi Mỹ liên tục điều chỉnh chính sách thương mại, điển hình là việc bổ sung thêm khoảng 400 mặt hàng thép vào danh sách bị áp thuế 50% chỉ một tháng sau khi thỏa thuận được công bố.

Ngoài ra, thỏa thuận đang chịu thêm áp lực từ phía Mỹ khi Bộ trưởng Năng lượng Mỹ tuyên bố thỏa thuận sẽ không được thực hiện nếu EU không có động thái hạn chế nhập khẩu năng lượng từ Nga. Về nội dung, thỏa thuận miễn thuế hoàn toàn cho tất cả các loại hải sản Mỹ xuất khẩu vào EU. Các mã thuế quan hài hòa (HTS) được hưởng ưu đãi bao gồm cá minh thái Alaska, cá hồi, mực, tôm, cá tuyết và toàn bộ sản phẩm tôm hùm. Năm 2024, tổng khối lượng hải sản nhập khẩu vào EU theo các mã HTS này vượt 395.000 tấn, tương đương khoảng 63 triệu euro tiền thuế quan – trong đó riêng cá minh thái Alaska chiếm tới 340.000 tấn.

+ Ngày 19/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 145 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

19/9

18/9

17/9

16/9

15/9

40 con/kg

170

170

170

170

170

50 con/kg

160

160

160

160

160

60 con/kg

145

145

145

145

145

70 con/kg

145

145

140

140

140

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

125

125

125

125

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)

+ Ngày 19/9, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục tăng mạnh. Nguồn cung vẫn trong tình trạng khan hiếm, nhiều hộ nông dân đang găm hàng để chờ bán vào dịp Quốc khánh và Tết Trung thu. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 32-33 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với trung tuần tháng 9. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 37 NDT/kg, tăng 3 NDT/kg so với hôm 12/9.