+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/9:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục tăng nhẹ trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui,... giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong các ngày 22-23/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 75-85 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-23/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/9▲2-20.000 (11-17) |
▬ |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
21/9▲1-2.000 (20-160); ▼5.000 (60) |
14/9▼1-10.000 (15-170) 16/9▼1-5.000 (30-35, 60-180); ▲2-3.000 (20, 50) 18/9▼3.000 (20-35) |
8/9▼3-5.000 (20, 70-80) |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Tăng giá |
21/9▲2.000 (45-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An |
Ổn định |
▬ |
17/9▲2-10.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Giảm giá |
22/9▼1-12.000 (60-190) |
▬ |
13/9▼1-4.000 (70-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
21/9▲1-3.000 (35-180) |
15/9▼1-10.000 (25-200) 18/9▼1-10.000 (20-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/9▼2-5.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/9▼5-10.000 (11-17); ▲3.000 (20) |
10/9▲2.000 (15,20); ▼5-10.000 (11-17) |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
22/9▼2-4.000 (13/15-26/30) |
16/9▼2-9.000 (13/15-21/25) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
6/9▲4-8.000 |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/9▼1-2.000 (12-21); ▲1-2.000 (37-50) 19/9▲2.000 (30-50) |
9/9▲1-7.000 (12-71) |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
16/9▲2-8.000 (13/15-31/40) 20/9▲6.000 (26/30) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-23/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
24-30/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)