Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trugn Quốc tiếp tục điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng tôm thẻ ao đất. Trong khi đó, giá tôm ao bạt ổn định so với ngày hôm qua và hiện cao hơn từ 6.000-14.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Châu Bá Thảo… tăng giá 1.000-2.00 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó nhà máy Bạch Linh giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn ở mức 80.000-87.000 đ/kg (màu A1) và 75.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ổn định so với hôm qua, dao động từ 85.000-100.000 đ/kg (màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23/9 |
21/9-22/9 |
20/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
22/9▼1-2.000 (100-190) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/9▲1-3.000 (50-190) |
21/9▲1-2.000 (70-180); 22/9▲1-2.000 (90-160) |
▲1-2.000 (40-100) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/9▲1.000 (100-110) |
22/9▼1-2.000 (60-120) |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
23/9▼2.000 (ngâm: 100-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
23/9▲1-2.000 (ngâm: 55-140) |
22/9▲1-2.000 (ngâm: 55-140) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/9▲2-5.000 (30-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/9▲1-2.000 (25, 40) |
21/9▲1-4.000 (25-180); 22/9▲1-3.000 (70-90) |
▬ |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/9▲1.000 (15-60, 110-120) |
21/9▲1.000 (35-45); 22/9▲1.000 (35-140) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/9▲1.000 (60) |
22/9▲1.000 (50-60) |
▲1.000 (50-60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao trong 1 tuần trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-23/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
152-155 |
152-155 |
151-153 |
151-153 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
108-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-23/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
145-147 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-23/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
138-141 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
102-103 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com