Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/9/2025: Một số nhà máy gia công cho Trugn Quốc tiếp tục điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng tôm thẻ ao đất.

03:23 23/09/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trugn Quốc tiếp tục điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng tôm thẻ ao đất. Trong khi đó, giá tôm ao bạt ổn định so với ngày hôm qua và hiện cao hơn từ 6.000-14.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Châu Bá Thảo… tăng giá 1.000-2.00 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó nhà máy Bạch Linh giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn ở mức 80.000-87.000 đ/kg (màu A1) và 75.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ổn định so với hôm qua, dao động từ 85.000-100.000 đ/kg (màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23/9

21/9-22/9

20/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

22/9▼1-2.000 (100-190)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/91-3.000 (50-190)

21/9▲1-2.000 (70-180); 22/91-2.000 (90-160)

1-2.000 (40-100)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

23/91.000 (100-110)

22/9▼1-2.000 (60-120)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

23/92.000 (ngâm: 100-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

23/91-2.000 (ngâm: 55-140)

22/91-2.000 (ngâm: 55-140)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/92-5.000 (30-140)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/91-2.000 (25, 40)

21/91-4.000 (25-180); 22/91-3.000 (70-90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/91.000 (15-60, 110-120)

21/91.000 (35-45); 22/91.000 (35-140)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/91.000 (60)

22/9▲1.000 (50-60)

1.000 (50-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao trong 1 tuần trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22-23/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

152-155

152-155

151-153

151-153

152-155

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

122-124

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

107-110

108-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22-23/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

144-146

144-146

145-147

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

119-121

121-123

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22-23/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

137-140

138-141

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

116-118

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

101-102

102-103

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com