Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/9/2025: Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi do nhu cầu mua nguyên liệu ở mức thấp trong dịp Lễ Sent Dolta.

03:24 23/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/9:

Trong sáng 23/9, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng như Sao Ta, Tài Kim Anh tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg do nhu cầu mua nguyên liệu ở mức thấp trong dịp Lễ Sent Dolta. Trong khi đó, đối với hàng ngâm, một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua để hút hàng. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta giảm giá 2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, trong khi nhà máy Tài Kim anh giảm 1.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg; giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú cũng giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 118.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Tài Kim Anh và Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 114.000-126.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 109.000-111.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (24/9), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg.

Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua.  Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 130 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt dưới 70 tấn/ngày. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (24/9), các nhà máy ở Sóc Trăng sẽ thu mua nguyên liệu bình thường trở lại sau dịp Lễ Sent Dolta.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/9

22/9

20-21/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

23/9▼2.000 (21-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

23/9▲2.000 (15-20)

21/9▲5.000 (15-18)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

22/9▼1.000 (27-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

23/9▼1.000 (50-60)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/9▲1-2.000 (25-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/9▲1.000 (25-30); 24/9▲1.000 (25-60)

22/9▲1.000 (50-60)

20/9▲1.000 (20-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

23/9▼1.000 (50-80)

21/9▲1.000 (10-40)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

 

20/9▲1.000 (50-80); 21/91.000 (80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

22/9▲1-2.000 (50-60)

 

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

20/9▲1-2.000 (80-100); 1-2.000 (30-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao trong 1 tuần trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22-23/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

152-155

152-155

151-153

151-153

152-155

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

122-124

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

107-110

108-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22-23/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

144-146

144-146

145-147

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

119-121

121-123

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22-23/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

137-140

138-141

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

116-118

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

101-102

102-103

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com