+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/9:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây do nguồn cung các cỡ 50 con/kg về lớn tương đối ổn định trong con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong ngày 22-24/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70-85 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-25 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui,... giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, nhà máy Bạch Linh cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng khoảng 5.000 đ/kg với cỡ 35-40 con/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-24/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/9▲2-20.000 (11-17) |
▬ |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
|
Bạch Linh (sú ngâm) |
Tăng giá |
23/9▲5.000 (35-40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
21/9▲1-2.000 (20-160); ▼5.000 (60) |
14/9▼1-10.000 (15-170) 16/9▼1-5.000 (30-35, 60-180); ▲2-3.000 (20, 50) 18/9▼3.000 (20-35) |
8/9▼3-5.000 (20, 70-80) |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Tăng giá |
21/9▲2.000 (45-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An |
Ổn định |
▬ |
17/9▲2-10.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Giảm giá |
22/9▼1-12.000 (60-190) |
▬ |
13/9▼1-4.000 (70-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
21/9▲1-3.000 (35-180) |
15/9▼1-10.000 (25-200) 18/9▼1-10.000 (20-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/9▼2-5.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/9▼5-10.000 (11-17); ▲3.000 (20) |
10/9▲2.000 (15,20); ▼5-10.000 (11-17) |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
22/9▼2-4.000 (13/15-26/30) |
16/9▼2-9.000 (13/15-21/25) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
6/9▲4-8.000 |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/9▼1-2.000 (12-21); ▲1-2.000 (37-50) 19/9▲2.000 (30-50) |
9/9▲1-7.000 (12-71) |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
16/9▲2-8.000 (13/15-31/40) 20/9▲6.000 (26/30) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-24/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
24-30/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)