Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/9/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá tôm ổn định so với ngày hôm qua.

00:51 24/09/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm ao bạt ổn định so với ngày hôm qua và hiện cao hơn từ 6.000-14.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Minh Phát tăng 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn ở mức 80.000-87.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ổn định trong 2 ngày trở lại đây, dao động từ 85.000-100.000 đ/kg (màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/9

21/9-22/9

20/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

24/91-2.000 (50-60, 80)

22/9▼1-2.000 (100-190)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/91-3.000 (50-190); 24/91.000 (45-60)

21/9▲1-2.000 (70-180); 22/91-2.000 (90-160)

1-2.000 (40-100)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

23/91.000 (100-110); 24/91.000 (120-160)

22/9▼1-2.000 (60-120)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

23/92.000 (ngâm: 100-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

23/91-2.000 (ngâm: 55-140)

22/91-2.000 (ngâm: 55-140)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/92-5.000 (30-140)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/91-2.000 (25, 40); 24/93-4,000 (80-90)

21/91-4.000 (25-180); 22/91-3.000 (70-90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/91.000 (15-60, 110-120); 24/91-2.000 (70-100)

21/91.000 (35-45); 22/91.000 (35-140)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/91.000 (60)

22/9▲1.000 (50-60)

1.000 (50-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

152-155

152-155

151-153

151-153

152-155

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

122-124

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

107-110

108-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

144-146

144-146

145-147

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

119-121

121-123

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

137-140

138-141

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

116-118

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

101-102

102-103

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com