Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/9/2025: Các nhà máy lớn tạm thời giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua.

00:52 24/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/9:

Trong ngày 24/9, hầu hết các nhà máy ở Sóc Trăng đã thu mua nguyên liệu bình thường trở lại sau dịp Lễ Sent Dolta, tuy nhiên lượng mua hàng vẫn thấp hơn khoảng 10-40% (5-50 tấn) so với trước dịp Lễ. Trong khi đó, lượng thu mua tôm thẻ của các doanh nghiệp thuộc Minh Phú ít biến động so với đầu tuần này.

Đa phần các nhà máy lớn tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-14.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy như Stapimex, Sao Ta, Khang An… tạm thời giữ giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, hầu hết các  nhà máy cũng giữ gái ổn định với cỡ thu mua chính 30-80 con/kg, riêng nhà máy Cases tăng 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 30-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 118.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-111.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/9

22/9

20-21/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

23/9▼2.000 (21-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

23/9▲2.000 (15-20)

21/9▲5.000 (15-18)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

22/9▼1.000 (27-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

23/9▼1.000 (50-60)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/9▲1-2.000 (25-60); 24/9▲1.000 (45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/9▲1.000 (25-30); 24/9▲1.000 (25-60); 25/9▲1.000 (40)

22/9▲1.000 (50-60)

20/9▲1.000 (20-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

23/9▼1.000 (50-80); 24/9▲2.000 (10-20)

21/9▲1.000 (10-40)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

 

20/9▲1.000 (50-80); 21/91.000 (80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

22/9▲1-2.000 (50-60)

 

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

20/9▲1-2.000 (80-100); 1-2.000 (30-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

152-155

152-155

151-153

151-153

152-155

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

122-124

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

107-110

108-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

144-146

144-146

145-147

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

119-121

121-123

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

9/9

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

137-140

138-141

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

116-118

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

101-102

102-103

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com