+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/9:
Trong các ngày 25-26/9, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL điều chỉnh giá tăng 2.000-10.000 đ/kg với hàng sú tươi/ngâm nguyên con. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu bắt đầu có xu hướng giảm sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL điều chỉnh giá thu mua tôm sú nguyên liệu tăng/giảm 1.000-10.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ trong các ngày 24-26/9. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh,... tạm thời giữ giá thu mua ổn định sau khi điều chỉnh tăng khoảng 2.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 20-50 con/kg trong các ngày 24-25/9. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... điều chỉnh tăng/giảm 1.000-7.000 đ/kg với tôm hầu hết các cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta điều chỉnh giảm 2.000-10.000 đ/kg với giá tôm các cỡ 13/15-26/30 so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm HLSO cỡ 26/30 tại nhà máy ở mức 251.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL bắt đầu có xu hướng giảm nhẹ sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 25-26/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 45-50 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-26/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/9▲2-20.000 (11-17) |
▬ |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
|
Bạch Linh (sú ngâm) |
Tăng giá |
23/9▲5.000 (35-40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
21/9▲1-2.000 (20-160); ▼5.000 (60); 25/9▲1-7.000 (35-180); ▼2-7.000 (20-30) |
14/9▼1-10.000 (15-170) 16/9▼1-5.000 (30-35, 60-180); ▲2-3.000 (20, 50) 18/9▼3.000 (20-35) |
8/9▼3-5.000 (20, 70-80) |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Tăng giá |
21/9▲2.000 (45-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An |
Ổn định |
▬ |
17/9▲2-10.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Giảm giá |
22/9▼1-12.000 (60-190) |
▬ |
13/9▼1-4.000 (70-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
21/9▲1-3.000 (35-180) 26/9▲1-5.000 (20-30); ▼1-7.000 (35-200) |
15/9▼1-10.000 (25-200) 18/9▼1-10.000 (20-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/9▼2-5.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
24/9▲2.000 (19-31); ▼5-20.000 (12-19) |
14/9▼5-10.000 (11-17); ▲3.000 (20) |
10/9▲2.000 (15,20); ▼5-10.000 (11-17) |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
22/9▼2-4.000 (13/15-26/30) 26/9▼2-10.000 (13/15-26/30) |
16/9▼2-9.000 (13/15-21/25) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
6/9▲4-8.000 |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
24/9▲2-6.000 (12-71) |
14/9▼1-2.000 (12-21); ▲1-2.000 (37-50) 19/9▲2.000 (30-50) |
9/9▲1-7.000 (12-71) |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
16/9▲2-8.000 (13/15-31/40) 20/9▲6.000 (26/30) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-26/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
24-30/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)