Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 26/9/2025: Một vài nhà máy gia công cũng có động thái tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây.

02:29 26/09/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một vài nhà máy gia công cũng có động thái tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây, tuy nhiên mặt bằng giá trên thị trường nhìn chung ít biến động. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg như Song Thư, Minh Phát, Bạch Linh… nhưng nhìn chung giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ 80.000-87.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tăng nhẹ từ 75.000-83.000 đ/kg đến 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Hoa (Sóc Trăng) tăng giá 2.000 đ/kg, trong khi hầu hết các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-26/9

23-24/9

21/9-22/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

25/93.000 (70)

24/91-2.000 (50-60, 80)

22/9▼1-2.000 (100-190)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/92.000 (110)

23/91-3.000 (50-190); 24/91.000 (45-60)

21/9▲1-2.000 (70-180); 22/91-2.000 (90-160)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

25/91-2.000 (40-70); 26/91.000 (50-80, 110)

23/91.000 (100-110); 24/91.000 (120-160)

22/9▼1-2.000 (60-120)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

25/91-2.000 (60-70); 26/92.000 (120)

23/92.000 (ngâm: 100-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

23/91-2.000 (ngâm: 55-140)

22/91-2.000 (ngâm: 55-140)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

23/92-5.000 (30-140)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/92,000 (30); 26/92-3.000 (90-110)

23/91-2.000 (25, 40); 24/93-4,000 (80-90)

21/91-4.000 (25-180); 22/91-3.000 (70-90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/91,000 (80-90)

23/91.000 (15-60, 110-120); 24/91-2.000 (70-100)

21/91.000 (35-45); 22/91.000 (35-140)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

24/91.000 (60)

22/9▲1.000 (50-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với đầu tuần này, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung ít biến động. Trong sáng 26/9, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/9

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

153-156

152-155

152-155

151-153

151-153

50 con/kg

121-123

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

107-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/9

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

144-147

144-146

144-146

144-146

144-146

50 con/kg

120-122

119-121

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/9

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

138-140

137-140

137-140

137-140

137-140

50 con/kg

115-117

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

101-102

101-102

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com