Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một vài nhà máy gia công cũng có động thái tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây, tuy nhiên mặt bằng giá trên thị trường nhìn chung ít biến động. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg như Song Thư, Minh Phát, Bạch Linh… nhưng nhìn chung giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ 80.000-87.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tăng nhẹ từ 75.000-83.000 đ/kg đến 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Hoa (Sóc Trăng) tăng giá 2.000 đ/kg, trong khi hầu hết các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/9 |
23-24/9 |
21/9-22/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/9▲3.000 (70) |
24/9▲1-2.000 (50-60, 80) |
22/9▼1-2.000 (100-190) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/9▲2.000 (110) |
23/9▲1-3.000 (50-190); 24/9▼1.000 (45-60) |
21/9▲1-2.000 (70-180); 22/9▲1-2.000 (90-160) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/9▼1-2.000 (40-70); 26/9▲1.000 (50-80, 110) |
23/9▲1.000 (100-110); 24/9▲1.000 (120-160) |
22/9▼1-2.000 (60-120) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
25/9▲1-2.000 (60-70); 26/9▲2.000 (120) |
23/9▼2.000 (ngâm: 100-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/9▲1-2.000 (ngâm: 55-140) |
22/9▲1-2.000 (ngâm: 55-140) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/9▲2-5.000 (30-140) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/9▲2,000 (30); 26/9▲2-3.000 (90-110) |
23/9▲1-2.000 (25, 40); 24/9▲3-4,000 (80-90) |
21/9▲1-4.000 (25-180); 22/9▲1-3.000 (70-90) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/9▲1,000 (80-90) |
23/9▲1.000 (15-60, 110-120); 24/9▲1-2.000 (70-100) |
21/9▲1.000 (35-45); 22/9▲1.000 (35-140) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/9▲1.000 (60) |
22/9▲1.000 (50-60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với đầu tuần này, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung ít biến động. Trong sáng 26/9, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
153-156 |
152-155 |
152-155 |
151-153 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
138-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com