+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/9:
Trong 2 ngày trở lại đây (25-26/9), một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg, trong đó xu hướng tăng giá chủ yếu các cỡ lớn như 30-40 con/kg do nguồn cung khan hiếm. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng tươi cỡ 35-40 con/kg, trong khi nhà máy Tài Kim Anh tăng 1.000-2.000 đ/kg với hàng tươi cỡ 30-40 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 158.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-166.000 đ/kg) và 125.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong khi nhà máy Cases chủ yếu tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 122.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-111.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhìn chung, lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn vẫn chưa có sự phục hồi đáng kể, chỉ tăng nhẹ khoảng 5-10 tấn/ngày so với các ngày 23-24/9. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 150-160 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua dưới 80 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/9 |
23-24/9 |
22/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
26/9▲1-3.000 (35-40, 60-90) |
23/9▼2.000 (21-90) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/9▲2.000 (15-20) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/9▼1.000 (27-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/9▼1.000 (50-60) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/9▲1.000 (25-30); 26/9▲1-2.000 (35-45) |
23/9▲1-2.000 (25-60); 24/9▲1.000 (45) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/9▼1.000 (25) |
24/9▲1-5.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/9▲1.000 (40); 26/9▲1.000 (25-30); 24/9▲1.000 (35-40) |
23/9▲1.000 (25-30); 24/9▲1.000 (25-60) |
22/9▲1.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
26/9▲1.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
26/9▲1.000 (10-100) |
23/9▼1.000 (50-80); 24/9▲2.000 (10-20) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/9▲1-2.000 (40-50, 90-110) |
|
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/9▲1-2.000 (50-60) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với đầu tuần này, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung ít biến động. Trong sáng 26/9, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
153-156 |
152-155 |
152-155 |
151-153 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
138-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com