+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/9:
Trong 2 ngày trở lại đây (25-26/9), một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg, trong đó xu hướng tăng giá chủ yếu các cỡ lớn như 30-40 con/kg do nguồn cung khan hiếm. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng tươi cỡ 35-40 con/kg, trong khi nhà máy Tài Kim Anh tăng 1.000-2.000 đ/kg với hàng tươi cỡ 30-40 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 158.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-166.000 đ/kg) và 125.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong khi nhà máy Cases chủ yếu tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 122.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-111.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhìn chung, lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn vẫn chưa có sự phục hồi đáng kể, chỉ tăng nhẹ khoảng 5-10 tấn/ngày so với các ngày 23-24/9. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 150-160 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua dưới 80 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/9 |
23-24/9 |
22/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
26/9▲1-3.000 (35-40, 60-90) |
23/9▼2.000 (21-90) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/9▲2.000 (15-20) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/9▼1.000 (27-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/9▼1.000 (50-60) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/9▲1.000 (25-30); 26/9▲1-2.000 (35-45) |
23/9▲1-2.000 (25-60); 24/9▲1.000 (45) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/9▼1.000 (25) |
24/9▲1-5.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/9▲1.000 (40); 26/9▲1.000 (25-30); 24/9▲1.000 (35-40) |
23/9▲1.000 (25-30); 24/9▲1.000 (25-60) |
22/9▲1.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
26/9▲1.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
26/9▲1.000 (10-100) |
23/9▼1.000 (50-80); 24/9▲2.000 (10-20) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/9▲1-2.000 (40-50, 90-110) |
|
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/9▲1-2.000 (50-60) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một vài nhà máy gia công cũng có động thái tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây, tuy nhiên mặt bằng giá trên thị trường nhìn chung ít biến động. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg như Song Thư, Minh Phát, Bạch Linh… nhưng nhìn chung giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ 80.000-87.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tăng nhẹ từ 75.000-83.000 đ/kg đến 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Hoa (Sóc Trăng) tăng giá 2.000 đ/kg, trong khi hầu hết các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/9 |
23-24/9 |
21/9-22/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/9▲3.000 (70) |
24/9▲1-2.000 (50-60, 80) |
22/9▼1-2.000 (100-190) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/9▲2.000 (110) |
23/9▲1-3.000 (50-190); 24/9▼1.000 (45-60) |
21/9▲1-2.000 (70-180); 22/9▲1-2.000 (90-160) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/9▼1-2.000 (40-70); 26/9▲1.000 (50-80, 110) |
23/9▲1.000 (100-110); 24/9▲1.000 (120-160) |
22/9▼1-2.000 (60-120) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
25/9▲1-2.000 (60-70); 26/9▲2.000 (120) |
23/9▼2.000 (ngâm: 100-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/9▲1-2.000 (ngâm: 55-140) |
22/9▲1-2.000 (ngâm: 55-140) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/9▲2-5.000 (30-140) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/9▲2,000 (30); 26/9▲2-3.000 (90-110) |
23/9▲1-2.000 (25, 40); 24/9▲3-4,000 (80-90) |
21/9▲1-4.000 (25-180); 22/9▲1-3.000 (70-90) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/9▲1,000 (80-90) |
23/9▲1.000 (15-60, 110-120); 24/9▲1-2.000 (70-100) |
21/9▲1.000 (35-45); 22/9▲1.000 (35-140) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/9▲1.000 (60) |
22/9▲1.000 (50-60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với đầu tuần này, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung ít biến động. Trong sáng 26/9, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
153-156 |
152-155 |
152-155 |
151-153 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
138-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy giữ ổn định ở mức cao trong 3-4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-128.000 đ/kg (không kiểm màu) và 128.000-132.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
23-24/9 |
22/9 |
15-20/9 |
9-13/9 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
125-128 |
128-132 |
130-135 |
130-135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/9 |
23-24/9 |
22/9 |
15-20/9 |
9-13/9 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
128-132 |
128-132 |
130-132 |
135-137 |
135-137 |
|
|
60 con/kg |
120-125 |
120-125 |
125-130 |
130-132 |
130-132 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
115-120 |
120-123 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/9:
Trong các ngày 25-26/9, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL điều chỉnh giá tăng 2.000-10.000 đ/kg với hàng sú tươi/ngâm nguyên con. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu bắt đầu có xu hướng giảm sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL điều chỉnh giá thu mua tôm sú nguyên liệu tăng/giảm 1.000-10.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ trong các ngày 24-26/9. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh,... tạm thời giữ giá thu mua ổn định sau khi điều chỉnh tăng khoảng 2.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 20-50 con/kg trong các ngày 24-25/9. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... điều chỉnh tăng/giảm 1.000-7.000 đ/kg với tôm hầu hết các cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta điều chỉnh giảm 2.000-10.000 đ/kg với giá tôm các cỡ 13/15-26/30 so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm HLSO cỡ 26/30 tại nhà máy ở mức 251.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL bắt đầu có xu hướng giảm nhẹ sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 25-26/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 45-50 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-26/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/9▲2-20.000 (11-17) |
▬ |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
|
Bạch Linh (sú ngâm) |
Tăng giá |
23/9▲5.000 (35-40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
21/9▲1-2.000 (20-160); ▼5.000 (60); 25/9▲1-7.000 (35-180); ▼2-7.000 (20-30) |
14/9▼1-10.000 (15-170) 16/9▼1-5.000 (30-35, 60-180); ▲2-3.000 (20, 50) 18/9▼3.000 (20-35) |
8/9▼3-5.000 (20, 70-80) |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Tăng giá |
21/9▲2.000 (45-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An |
Ổn định |
▬ |
17/9▲2-10.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Giảm giá |
22/9▼1-12.000 (60-190) |
▬ |
13/9▼1-4.000 (70-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
21/9▲1-3.000 (35-180) 26/9▲1-5.000 (20-30); ▼1-7.000 (35-200) |
15/9▼1-10.000 (25-200) 18/9▼1-10.000 (20-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/9▼2-5.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
24/9▲2.000 (19-31); ▼5-20.000 (12-19) |
14/9▼5-10.000 (11-17); ▲3.000 (20) |
10/9▲2.000 (15,20); ▼5-10.000 (11-17) |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
22/9▼2-4.000 (13/15-26/30) 26/9▼2-10.000 (13/15-26/30) |
16/9▼2-9.000 (13/15-21/25) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
6/9▲4-8.000 |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
24/9▲2-6.000 (12-71) |
14/9▼1-2.000 (12-21); ▲1-2.000 (37-50) 19/9▲2.000 (30-50) |
9/9▲1-7.000 (12-71) |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
16/9▲2-8.000 (13/15-31/40) 20/9▲6.000 (26/30) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-26/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
24-30/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-26/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
4-6/9 |
3/9 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
290-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 8 tháng năm 2025 đạt 18,84 nghìn tấn, trị giá 5,89 tỷ baht, giảm 26,25% về lượng và giảm 19,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Trung Quốc, Mỹ là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 1,76 tỷ baht (+4,89%) và 1,55 tỷ baht (-18,34%).
Xuất khẩu tôm sú trong 8 tháng năm 2025 đạt 8,27 nghìn tấn, trị giá 1,61 tỷ baht, giảm 8,42% về lượng và giảm 10,89% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 601,25 triệu baht (-13,22%) và 316,03 triệu baht (+17,7%).
+ Ngành công nghiệp thủy sản Hoa Kỳ đã phải gánh ít nhất 673 triệu USD tiền thuế quan từ tháng 4 đến tháng 7 do tác động từ các chính sách thương mại của Tổng thống Donald Trump, theo dữ liệu từ NOAA được Undercurrent News phân tích. Con số này được dự báo sẽ còn tăng thêm khi dữ liệu thương mại tháng 8 được công bố, do thuế suất tiếp tục bị nâng lên đối với nhiều quốc gia trong tháng đó. Tuy nhiên, hiện vẫn chưa rõ liệu ngành thủy sản có nằm trong nhóm được hưởng lợi từ gói cứu trợ thuế quan trị giá hàng tỷ USD dành cho nông dân Mỹ hay không. Bộ trưởng Nông nghiệp Mỹ Brooke Rollins, trong một cuộc phỏng vấn gần đây với Financial Times, cho biết chính phủ đang xem xét nghiêm túc khả năng công bố một gói kích thích mới.
+ Ngày 25/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 145 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
25/9 |
24/9 |
23/9 |
22/9 |
19/9 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
140 |
140 |
145 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)