Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 27/9/2025: Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ở mức lai rai.

02:29 27/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/9:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ở mức lai rai, trong đó nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 45-50 tấn/ngày. Đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với hôm qua. Cụ thể, trong ngày 26-27/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 45-50 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-20 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua không đổi với tôm hầu hết các cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Cases, Camimex, Khánh Sủng,… giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá thu mua tôm sú oxy không đổi sau khi điều chỉnh tăng 4.000-9.000 đ/kg trong ngày 26/9. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở mức 182.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm: Các nhà máy Sao Ta, Cases,… điều chỉnh giảm 2.000-8.000 đ/kg với tôm HLSO cỡ 21/25-31/40 so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 26/30 tại các nhà máy ở mức 241.000-253.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-27/9

21-23/9

17-20/9

14-16/9

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

19/9▲2-20.000 (11-17)

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

23/9▲5.000 (35-40)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

25/9▲1-7.000 (35-180); 2-7.000 (20-30)

21/9▲1-2.000 (20-160); 5.000 (60)

18/9▼3.000 (20-35)

14/9▼1-10.000 (15-170)

16/9▼1-5.000 (30-35, 60-180);2-3.000 (20, 50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

21/9▲2.000 (45-50)

Nguyễn An

Ổn định

17/9▲2-10.000 (20-50)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

22/9▼1-12.000 (60-190)

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

26/9▲1-5.000 (20-30); 1-7.000 (35-200)

21/9▲1-3.000 (35-180)

18/9▼1-10.000 (20-180)

15/9▼1-10.000 (25-200)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

24/9▲2.000 (19-31); 5-20.000 (12-19)

14/9▼5-10.000 (11-17); 3.000 (20)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

26/9▼2-10.000 (13/15-26/30)

27/9▼2.000 (21/25); 2.000 (26/30)

22/9▼2-4.000 (13/15-26/30)

16/9▼2-9.000 (13/15-21/25)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng giá

24/9▲4-9.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

24/9▲2-6.000 (12-71)

19/9▲2.000 (30-50)

14/9▼1-2.000 (12-21); 1-2.000 (37-50)

Cases (bán thành phẩm)

Giảm giá

26/9▼2-8.000 (26/30-31/40)

20/9▲6.000 (26/30)

16/9▲2-8.000 (13/15-31/40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

21-27/9

14-20/9

7-13/9

3-6/9

24-30/8

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)