Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 27/9/2025: Các nhà máy gia công điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua.

02:30 27/09/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy tăng 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua lên mức gần với mức giá trung bình trên thị trường, trong khi đa phần các nhà máy khác vẫn giữ giá ổn định. Nhìn chung, giá tôm thẻ ao bạt vẫn ở mức cao hơn 6.000-13.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Minh Phát, Blue Bay tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, nhưng nhìn chung giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ 80.000-87.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Nhật Phượng (Sóc Trăng) cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi hầu hết các nhà máy khác giữ giá không đổi. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27/9

25-26/9

23-24/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

25/93.000 (70)

24/91-2.000 (50-60, 80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

26/92.000 (110)

23/91-3.000 (50-190); 24/91.000 (45-60)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

25/91-2.000 (40-70); 26/91.000 (50-80, 110)

23/91.000 (100-110); 24/91.000 (120-160)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

25/91-2.000 (60-70); 26/92.000 (120)

23/92.000 (ngâm: 100-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

23/91-2.000 (ngâm: 55-140)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

23/92-5.000 (30-140)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

25/92,000 (30); 26/92-3.000 (90-110)

23/91-2.000 (25, 40); 24/93-4,000 (80-90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/91-2,000 (90-120)

25/91,000 (80-90)

23/91.000 (15-60, 110-120); 24/91-2.000 (70-100)

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

27/91-2,000 (90-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/91-2,000 (90-110)

24/91.000 (60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định ở mức cao so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

25-27/9

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

153-156

152-155

152-155

151-153

151-153

50 con/kg

121-123

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

107-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-27/9

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

144-147

144-146

144-146

144-146

144-146

50 con/kg

120-122

119-121

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-27/9

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

138-140

137-140

137-140

137-140

137-140

50 con/kg

115-117

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

101-102

101-102

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com