Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy tăng 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua lên mức gần với mức giá trung bình trên thị trường, trong khi đa phần các nhà máy khác vẫn giữ giá ổn định. Nhìn chung, giá tôm thẻ ao bạt vẫn ở mức cao hơn 6.000-13.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Minh Phát, Blue Bay tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, nhưng nhìn chung giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ 80.000-87.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Nhật Phượng (Sóc Trăng) cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi hầu hết các nhà máy khác giữ giá không đổi. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/9▲3.000 (70) |
24/9▲1-2.000 (50-60, 80) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/9▲2.000 (110) |
23/9▲1-3.000 (50-190); 24/9▼1.000 (45-60) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/9▼1-2.000 (40-70); 26/9▲1.000 (50-80, 110) |
23/9▲1.000 (100-110); 24/9▲1.000 (120-160) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/9▲1-2.000 (60-70); 26/9▲2.000 (120) |
23/9▼2.000 (ngâm: 100-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/9▲1-2.000 (ngâm: 55-140) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/9▲2-5.000 (30-140) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/9▲2,000 (30); 26/9▲2-3.000 (90-110) |
23/9▲1-2.000 (25, 40); 24/9▲3-4,000 (80-90) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/9▲1-2,000 (90-120) |
25/9▲1,000 (80-90) |
23/9▲1.000 (15-60, 110-120); 24/9▲1-2.000 (70-100) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
27/9▲1-2,000 (90-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/9▲1-2,000 (90-110) |
▬ |
24/9▲1.000 (60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định ở mức cao so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-27/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
153-156 |
152-155 |
152-155 |
151-153 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-27/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-27/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
138-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com