Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 27/9/2025: Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg để hút hàng do nguồn cung khan hiếm.

02:32 27/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/9:

Tại khu vực ĐBSCL, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg để hút hàng do nguồn cung khan hiếm, trong khi đó giá các kích cỡ khác nhìn chung ổn định ở mức cao. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, một số nhà máy như Khang An (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 158.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-166.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 157.000-162.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, hầu hết nhà máy thu mua với giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-131.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua cùng kích cỡ ở mức 122.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 150-160 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua khoảng 80 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27/9

25-26/9

23-24/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

26/9▲1-3.000 (35-40, 60-90)

23/9▼2.000 (21-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

23/9▲2.000 (15-20)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

27/9▲1-3.000 (21-35)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

23/9▼1.000 (50-60)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

25/9▲1.000 (25-30); 26/9▲1-2.000 (35-45)

23/9▲1-2.000 (25-60); 24/9▲1.000 (45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

26/9▼1.000 (25)

24/9▲1-5.000 (20-30)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/9▲1.000 (35-40)

25/9▲1.000 (40); 26/9▲1.000 (25-30)

23/9▲1.000 (25-30); 24/9▲1.000 (25-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

26/9▲1.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

26/9▲1.000 (10-100)

23/9▼1.000 (50-80); 24/9▲2.000 (10-20)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

24/9▲1-2.000 (40-50, 90-110)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy tăng 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua lên mức gần với mức giá trung bình trên thị trường, trong khi đa phần các nhà máy khác vẫn giữ giá ổn định. Nhìn chung, giá tôm thẻ ao bạt vẫn ở mức cao hơn 6.000-13.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Minh Phát, Blue Bay tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, nhưng nhìn chung giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ 80.000-87.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Nhật Phượng (Sóc Trăng) cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi hầu hết các nhà máy khác giữ giá không đổi. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27/9

25-26/9

23-24/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

25/93.000 (70)

24/91-2.000 (50-60, 80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

26/92.000 (110)

23/91-3.000 (50-190); 24/91.000 (45-60)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

25/91-2.000 (40-70); 26/91.000 (50-80, 110)

23/91.000 (100-110); 24/91.000 (120-160)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

25/91-2.000 (60-70); 26/92.000 (120)

23/92.000 (ngâm: 100-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

23/91-2.000 (ngâm: 55-140)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

23/92-5.000 (30-140)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

25/92,000 (30); 26/92-3.000 (90-110)

23/91-2.000 (25, 40); 24/93-4,000 (80-90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/91-2,000 (90-120)

25/91,000 (80-90)

23/91.000 (15-60, 110-120); 24/91-2.000 (70-100)

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

27/91-2,000 (90-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/91-2,000 (90-110)

24/91.000 (60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định ở mức cao so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

25-27/9

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

153-156

152-155

152-155

151-153

151-153

50 con/kg

121-123

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

107-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-27/9

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

144-147

144-146

144-146

144-146

144-146

50 con/kg

120-122

119-121

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-27/9

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

138-140

137-140

137-140

137-140

137-140

50 con/kg

115-117

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

101-102

101-102

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Cuối tuần này, thương lái tiếp tục thu mua tôm thẻ oxy tại đầm với giá ổn định ở mức cao. Tại Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-128.000 đ/kg (không kiểm màu) và 128.000-132.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

25-27/9

23-24/9

22/9

15-20/9

9-13/9

Ổn định

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

210-215

30 con/kg

158-162

158-162

158-162

158-162

158-162

50 con/kg

125-128

125-128

128-132

130-135

130-135

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

25-27/9

23-24/9

22/9

15-20/9

9-13/9

Ổn định

50 con/kg

128-132

128-132

130-132

135-137

135-137

60 con/kg

120-125

120-125

125-130

130-132

130-132

70 con/kg

115-120

115-120

120-123

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/9:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ở mức lai rai, trong đó nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 45-50 tấn/ngày. Đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với hôm qua. Cụ thể, trong ngày 26-27/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 45-50 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-20 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua không đổi với tôm hầu hết các cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Cases, Camimex, Khánh Sủng,… giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá thu mua tôm sú oxy không đổi sau khi điều chỉnh tăng 4.000-9.000 đ/kg trong ngày 26/9. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở mức 182.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm: Các nhà máy Sao Ta, Cases,… điều chỉnh giảm 2.000-8.000 đ/kg với tôm HLSO cỡ 21/25-31/40 so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 26/30 tại các nhà máy ở mức 241.000-253.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-27/9

21-23/9

17-20/9

14-16/9

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

19/9▲2-20.000 (11-17)

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

23/9▲5.000 (35-40)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

25/9▲1-7.000 (35-180); 2-7.000 (20-30)

21/9▲1-2.000 (20-160); 5.000 (60)

18/9▼3.000 (20-35)

14/9▼1-10.000 (15-170)

16/9▼1-5.000 (30-35, 60-180);2-3.000 (20, 50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

21/9▲2.000 (45-50)

Nguyễn An

Ổn định

17/9▲2-10.000 (20-50)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

22/9▼1-12.000 (60-190)

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

26/9▲1-5.000 (20-30); 1-7.000 (35-200)

21/9▲1-3.000 (35-180)

18/9▼1-10.000 (20-180)

15/9▼1-10.000 (25-200)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

24/9▲2.000 (19-31); 5-20.000 (12-19)

14/9▼5-10.000 (11-17); 3.000 (20)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

26/9▼2-10.000 (13/15-26/30)

27/9▼2.000 (21/25); 2.000 (26/30)

22/9▼2-4.000 (13/15-26/30)

16/9▼2-9.000 (13/15-21/25)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng giá

24/9▲4-9.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

24/9▲2-6.000 (12-71)

19/9▲2.000 (30-50)

14/9▼1-2.000 (12-21); 1-2.000 (37-50)

Cases (bán thành phẩm)

Giảm giá

26/9▼2-8.000 (26/30-31/40)

20/9▲6.000 (26/30)

16/9▲2-8.000 (13/15-31/40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

21-27/9

14-20/9

7-13/9

3-6/9

24-30/8

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy không đổi với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

21-27/9

14-20/9

7-13/9

4-6/9

3/9

 

20 con/kg

250-270

250-270

250-270

270-280

290-300

Ổn định

30 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-230

210-230

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)