+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/9:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy giảm so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: nhà máy Cases, Camimex, Khánh Sủng,… giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Huy Bảo,... giữ giá thu mua không đổi với hầu hết các cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Dự kiến trong ngày mai (30/9), nhà máy Cẩm Vui sẽ tăng giá 2.000-10.000 đ/kg với tôm sú ngâm cỡ lớn 20-30 con/kg.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL có xu hướng giảm so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong ngày 27-29/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/9 |
24-27/9 |
21-23/9 |
17-20/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/9▲2-20.000 (11-17) |
|
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/9▲5.000 (35-40) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
30/9▲2-10.000 (15-30); ▼1-2.000 (35, 60) |
25/9▲1-7.000 (35-180); ▼2-7.000 (20-30) |
21/9▲1-2.000 (20-160); ▼5.000 (60) |
18/9▼3.000 (20-35) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/9▲2.000 (45-50) |
▬ |
|
|
Nguyễn An |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
17/9▲2-10.000 (20-50) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/9▼1-12.000 (60-190) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/9▲1-5.000 (20-30); ▼1-7.000 (35-200) |
21/9▲1-3.000 (35-180) |
18/9▼1-10.000 (20-180) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/9▲2.000 (19-31); ▼5-20.000 (12-19) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
26/9▼2-10.000 (13/15-26/30) 29/9▼2.000 (21/25); ▲2.000 (26/30) |
22/9▼2-4.000 (13/15-26/30) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
24/9▲4-9.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/9▲2-6.000 (12-71) |
▬ |
19/9▲2.000 (30-50) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
26/9▼2-8.000 (26/30-31/40) |
▬ |
20/9▲6.000 (26/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/9 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp , (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)