Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 29/9/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm ao đất để hút hàng.

00:53 29/09/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm ao đất để hút hàng, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tạm thời ổn định ở mức cao trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo, Blue Bay… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước (27/9). Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-88.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, trong 2 ngày trở lại đây, hầu hết các nhà máy gia công giữ giá không đổi, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-29/9

27/9

25-26/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

28/91-3.000 (50-140)

25/93.000 (70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

26/92.000 (110)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

27/91-3.000 (50-70, 90, 120-300)

25/91-2.000 (40-70); 26/91.000 (50-80, 110)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định với hầu hết kích cỡ

29/92.000 (ngâm: 70)

25/91-2.000 (60-70); 26/92.000 (120)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

27/91-2.000 (50-130)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/91-2.000 (90-100)

25/92,000 (30); 26/92-3.000 (90-110)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

27/91-2,000 (90-120)

25/91,000 (80-90)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

27/91-2,000 (90-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/91-2,000 (80-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung vẫn ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

153-156

152-155

152-155

151-153

151-153

50 con/kg

121-123

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

107-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

144-147

144-146

144-146

144-146

144-146

50 con/kg

120-122

119-121

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

138-140

137-140

137-140

137-140

137-140

50 con/kg

115-117

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

101-102

101-102

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com