+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/9:
Trong 2 ngày trở lại đây, hầu hết các nhà máy lớn ở khu vực Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu có xu hướng giữ giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định ở mức cao. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với nhà máy tại các tỉnh khác. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, trong các ngày 28-29/9, các nhà máy lớn như Stapimex, Sao Ta, Khang An… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 158.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-166.000 đ/kg) và mức 125.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases,… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg với giá không đổi, lần lượt ở mức 157.000-162.000 đ/kg và 122.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn cũng ít biến động so với cuối tuần trước (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 130-140 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua khoảng 80 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/9 |
27/9 |
25-26/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/9▲1-3.000 (35-40, 60-90) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/9▲1-3.000 (21-35) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/9▲1.000 (25-30); 26/9▲1-2.000 (35-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/9▼1.000 (25) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/9▲1.000 (90-110) |
27/9▲1.000 (35-40) |
25/9▲1.000 (40); 26/9▲1.000 (25-30) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/9▲1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/9▲1.000 (10-100) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung vẫn ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
153-156 |
152-155 |
152-155 |
151-153 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
138-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com