Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 29/9/2025: Trong 2 ngày trở lại đây, hầu hết các nhà máy lớn ở khu vực Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu giữ giá thu mua ổn định ở mức cao.

00:54 29/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/9:

Trong 2 ngày trở lại đây, hầu hết các nhà máy lớn ở khu vực Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu có xu hướng giữ giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định ở mức cao. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với nhà máy tại các tỉnh khác. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, trong các ngày 28-29/9, các nhà máy lớn như Stapimex, Sao Ta, Khang An… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 158.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-166.000 đ/kg) và mức 125.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases,… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg với giá không đổi, lần lượt ở mức 157.000-162.000 đ/kg và 122.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn cũng ít biến động so với cuối tuần trước (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 130-140 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua khoảng 80 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-30/9

27/9

25-26/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

26/9▲1-3.000 (35-40, 60-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

27/9▲1-3.000 (21-35)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

25/9▲1.000 (25-30); 26/9▲1-2.000 (35-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

26/9▼1.000 (25)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/9▲1.000 (90-110)

27/9▲1.000 (35-40)

25/9▲1.000 (40); 26/9▲1.000 (25-30)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

26/9▲1.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

26/9▲1.000 (10-100)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung vẫn ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

153-156

152-155

152-155

151-153

151-153

50 con/kg

121-123

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

107-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

144-147

144-146

144-146

144-146

144-146

50 con/kg

120-122

119-121

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

10-13/9

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

138-140

137-140

137-140

137-140

137-140

50 con/kg

115-117

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

101-102

101-102

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com