+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/9:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) hạn chế. Một số các nhà máy đã điều chỉnh tăng/giảm giá từ 1.000-14.000 đ/kg trong các ngày 29-30/9, trong đó các nhà máy có xu hướng tăng giá với các cỡ lớn đang khan hàng như 20-30 con/kg và giảm giá với cỡ 40 con/kg về nhỏ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai do nguồn cung các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) hạn chế. Cụ thể, trong ngày 27-30/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-10 tấn/ngày.
Một số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL điều chỉnh giá tôm sú tăng/giảm khoảng 1.000-14.000 trong các ngày 29-30/9 lên gần với mức giá trung bình trên thị trường để hút hàng. Cụ thể:
- Đối với cỡ lớn 20-30 con/kg: Các nhà máy gia công như Nam Kinh, Cẩm Vui, Toàn,... tăng giá 1.000-3.000 đ/kg hàng tươi/ngâm. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh; giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Các nhà máy lớn như Cases, Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
cỡ 50 con/kg ở mức 90.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với cỡ 40-80 con/kg: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Toàn, Nam Kinh,... điều chỉnh giảm 1.000-14.000 đ/kg trong các ngày 29-30/9. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 50 con/kg ở mức 142.000-160.000 đ/kg (quảng canh) và 145.000-157.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh; giá tôm sú ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 90.000-145.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Các nhà máy lớn giữ giá tôm sú tươi cỡ 50 con/kg ở mức 90.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Riêng đối với hàng HLSO, nhà máy Sao Ta, Cases điều chỉnh giảm 2.000 đ/kg với cỡ 21/25-31/40 so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 21/25 ở mức 237.000-267.000 đ/kg, cỡ 31/40 ở mức 170-232.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/9 |
24-27/9 |
21-23/9 |
17-20/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/9▲2-20.000 (11-17) |
|
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/9▲5.000 (35-40) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
30/9▲2-10.000 (15-30); ▼1-2.000 (35, 60) |
25/9▲1-7.000 (35-180); ▼2-7.000 (20-30) |
21/9▲1-2.000 (20-160); ▼5.000 (60) |
18/9▼3.000 (20-35) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/9▲2.000 (45-50) |
▬ |
|
|
Nguyễn An |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
17/9▲2-10.000 (20-50) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/9▼1-12.000 (60-190) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/9▲1-5.000 (20-30); ▼1-7.000 (35-200) |
21/9▲1-3.000 (35-180) |
18/9▼1-10.000 (20-180) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
29/9▲2.000 (35-45); ▼2-14.000 (30-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
29/9▲1-3.000 (23-31); ▼5-10.000 (11-20) |
24/9▲2.000 (19-31); ▼5-20.000 (12-19) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
30/9▼2.000 (21/25) |
26/9▼2-10.000 (13/15-26/30) 30/9▼2.000 (21/25); ▲2.000 (26/30) |
22/9▼2-4.000 (13/15-26/30) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
24/9▲4-9.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/9▲2-6.000 (12-71) |
▬ |
19/9▲2.000 (30-50) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
30/9▼2.000 (31/40) |
26/9▼2-8.000 (26/30-31/40) |
▬ |
20/9▲6.000 (26/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-30/9 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)