Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 30/9/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua.

03:28 30/09/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục cao hơn 6.000-13.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Phương (Sóc Trăng) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi đa phần các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui cũng tăng giá 1.000 đ/kg so với hôm qua, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động từ 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30/9

28-29/9

27/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

28/91-3.000 (50-140)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/91-4.000 (50-200)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

27/91-3.000 (50-70, 90, 120-300)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

29/92.000 (ngâm: 70)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

27/91-2.000 (50-130)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

30/91-2.000 (30-40)

28/91-2.000 (90-100)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

27/91-2,000 (90-120)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

27/91-2,000 (90-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

30/91.000 (60)

28/91-2,000 (80-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 30/9, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tăng nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

30/9

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

153-158

153-156

152-155

152-155

151-153

50 con/kg

122-124

121-123

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

108-110

107-110

107-110

107-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/9

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

144-147

144-147

144-146

144-146

144-146

50 con/kg

121-123

120-122

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

91-93

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/9

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

139-141

138-140

137-140

137-140

137-140

50 con/kg

116-118

115-117

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

102-104

101-102

101-102

101-102

101-102

100 con/kg

84-86

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com