Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 30/9/2025: Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây.

03:29 30/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/9:

Trong sáng 30/9, một số nhà máy ở Sóc Trăng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng. Dự kiến ngày mai (1/10), nhà máy Minh Phú cũng sẽ tăng giá 3.000 đ/kg trong bối cảnh nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn hạn chế. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An tăng giá 1.000-3.000 đ/kg tập trung vào các cỡ 30-40 con/kg, trong khi đó nhà máy Khánh Sủng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cả cỡ 30-40 con/kg và 70-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 158.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-166.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy lớn tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg ổn định, lần lượt ở mức 157.000-162.000 đ/kg và 122.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (1/10), nhà máy Minh Phú sẽ tăng giá 3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 140-155 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-30/9

27/9

25-26/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

30/9▲1.000 (35-40)

26/9▲1-3.000 (35-40, 60-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

30/9▲2.000 (27-30)

27/9▲1-3.000 (21-35)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

25/9▲1.000 (25-30); 26/9▲1-2.000 (35-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/9▲1-4.000 (23-25, 70-80)

27/9▲1.000 (35-40)

26/9▼1.000 (25)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/9▲1.000 (90-110)

27/9▲1.000 (35-40)

25/9▲1.000 (40); 26/9▲1.000 (25-30)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

26/9▲1.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

1/10▲3.000 (10-250)

26/9▲1.000 (10-100)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục cao hơn 6.000-13.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Phương (Sóc Trăng) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi đa phần các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui cũng tăng giá 1.000 đ/kg so với hôm qua, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động từ 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30/9

28-29/9

27/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

28/91-3.000 (50-140)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/91-4.000 (50-200)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

27/91-3.000 (50-70, 90, 120-300)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

29/92.000 (ngâm: 70)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

27/91-2.000 (50-130)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

30/91-2.000 (30-40)

28/91-2.000 (90-100)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

27/91-2,000 (90-120)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

27/91-2,000 (90-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

30/91.000 (60)

28/91-2,000 (80-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 30/9, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tăng nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

30/9

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

153-158

153-156

152-155

152-155

151-153

50 con/kg

122-124

121-123

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

108-110

107-110

107-110

107-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/9

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

144-147

144-147

144-146

144-146

144-146

50 con/kg

121-123

120-122

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

91-93

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/9

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

139-141

138-140

137-140

137-140

137-140

50 con/kg

116-118

115-117

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

102-104

101-102

101-102

101-102

101-102

100 con/kg

84-86

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ oxy cỡ lớn 20-40 con/kg vẫn giữ ổn định ở mức cao, trong khi đó cỡ 50-80 con/kg giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-128.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

30/9

25-29/9

23-24/9

22/9

15-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

210-215

30 con/kg

158-162

158-162

158-162

158-162

158-162

50 con/kg

122-125

125-128

125-128

128-132

130-135

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

30/9

25-29/9

23-24/9

22/9

15-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

50 con/kg

125-128

128-132

128-132

130-132

135-137

60 con/kg

118-122

120-125

120-125

125-130

130-132

70 con/kg

115-118

115-120

115-120

120-123

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/9:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) hạn chế. Một số các nhà máy đã điều chỉnh tăng/giảm giá từ 1.000-14.000 đ/kg trong các ngày 29-30/9, trong đó các nhà máy có xu hướng tăng giá với các cỡ lớn đang khan hàng như 20-30 con/kg và giảm giá với cỡ 40 con/kg về nhỏ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai do nguồn cung các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) hạn chế. Cụ thể, trong ngày 27-30/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-10 tấn/ngày.

Một số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL điều chỉnh giá tôm sú tăng/giảm khoảng 1.000-14.000 trong các ngày 29-30/9 lên gần với mức giá trung bình trên thị trường để hút hàng. Cụ thể:

-        Đối với cỡ lớn 20-30 con/kg: Các nhà máy gia công như Nam Kinh, Cẩm Vui, Toàn,... tăng giá 1.000-3.000 đ/kg hàng tươi/ngâm. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh; giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Các nhà máy lớn như Cases, Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

 cỡ 50 con/kg ở mức 90.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-        Đối với cỡ 40-80 con/kg: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Toàn, Nam Kinh,... điều chỉnh giảm 1.000-14.000 đ/kg trong các ngày 29-30/9. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 50 con/kg ở mức 142.000-160.000 đ/kg (quảng canh) và 145.000-157.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh; giá tôm sú ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 90.000-145.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Các nhà máy lớn giữ giá tôm sú tươi cỡ 50 con/kg ở mức 90.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Riêng đối với hàng HLSO, nhà máy Sao Ta, Cases điều chỉnh giảm 2.000 đ/kg với cỡ 21/25-31/40 so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 21/25 ở mức 237.000-267.000 đ/kg, cỡ 31/40 ở mức 170-232.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-30/9

24-27/9

21-23/9

17-20/9

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

19/9▲2-20.000 (11-17)

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

23/9▲5.000 (35-40)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

30/9▲2-10.000 (15-30); 1-2.000 (35, 60)

25/9▲1-7.000 (35-180); 2-7.000 (20-30)

21/9▲1-2.000 (20-160); 5.000 (60)

18/9▼3.000 (20-35)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

21/9▲2.000 (45-50)

Nguyễn An

Ổn định

17/9▲2-10.000 (20-50)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

22/9▼1-12.000 (60-190)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

26/9▲1-5.000 (20-30); 1-7.000 (35-200)

21/9▲1-3.000 (35-180)

18/9▼1-10.000 (20-180)

Toàn (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

29/9▲2.000 (35-45); 2-14.000 (30-200)

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

29/9▲1-3.000 (23-31); 5-10.000 (11-20)

24/9▲2.000 (19-31); 5-20.000 (12-19)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Giảm giá

30/9▼2.000 (21/25)

26/9▼2-10.000 (13/15-26/30)

30/9▼2.000 (21/25); 2.000 (26/30)

22/9▼2-4.000 (13/15-26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

24/9▲4-9.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

24/9▲2-6.000 (12-71)

19/9▲2.000 (30-50)

Cases (bán thành phẩm)

Giảm giá

30/9▼2.000 (31/40)

26/9▼2-8.000 (26/30-31/40)

20/9▲6.000 (26/30)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

28-30/9

21-27/9

14-20/9

7-13/9

3-6/9

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

28-30/9

21-27/9

14-20/9

7-13/9

4-6/9

 

20 con/kg

250-270

250-270

250-270

250-270

270-280

Ổn định

30 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-230

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 29/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-50 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

29/9

26/9

25/9

24/9

23/9

40 con/kg

165

170

170

170

170

50 con/kg

155

160

160

160

160

60 con/kg

145

145

145

145

145

70 con/kg

145

145

145

145

140

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

125

125

125

125

125

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)

+ Ngày 29/9, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục giảm mạnh với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 3.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 60.000 IDR/kg, 48.000 IDR/kg và 40.000 IDR/kg.

+ Ngày 29/9, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng nhẹ với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,01-0,02 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,1 USD/kg, 3,3 USD/kg và 2,73 USD/kg.

+ Ngày 29/9, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng nhẹ với tất cả các kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,03-0,04 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,84 USD/kg, 3,23 USD/kg và 2,53 USD/kg.