+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/10:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy lớn như Cases, Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây do nguồn cung các cỡ thu mua chính hạn chế. Cụ thể, trong ngày 27/9-1/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28/9-1/10 |
24-27/9 |
21-23/9 |
17-20/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/9▲2-20.000 (11-17) |
|
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/9▲5.000 (35-40) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
30/9▲2-10.000 (15-30); ▼1-2.000 (35, 60) |
25/9▲1-7.000 (35-180); ▼2-7.000 (20-30) |
21/9▲1-2.000 (20-160); ▼5.000 (60) |
18/9▼3.000 (20-35) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/9▲2.000 (45-50) |
▬ |
|
|
Nguyễn An |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
17/9▲2-10.000 (20-50) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/9▼1-12.000 (60-190) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/9▲1-5.000 (20-30); ▼1-7.000 (35-200) |
21/9▲1-3.000 (35-180) |
18/9▼1-10.000 (20-180) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
29/9▲2.000 (35-45); ▼2-14.000 (30-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
29/9▲1-3.000 (23-31); ▼5-10.000 (11-20) |
24/9▲2.000 (19-31); ▼5-20.000 (12-19) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
30/9▼2.000 (21/25) |
26/9▼2-10.000 (13/15-26/30) 1/10▼2.000 (21/25); ▲2.000 (26/30) |
22/9▼2-4.000 (13/15-26/30) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
24/9▲4-9.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/9▲2-6.000 (12-71) |
▬ |
19/9▲2.000 (30-50) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
30/9▼2.000 (31/40) |
26/9▼2-8.000 (26/30-31/40) |
▬ |
20/9▲6.000 (26/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/9-1/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)