+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/10:
Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL tạm thời giữ giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Minh Phú tăng giá 3.000 đ/kg để hút hàng. Trong đó, giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng nhìn chung cao nhất trên thị trường (tương đương/cao hơn 1.000-13.000 đ/kg so với các nhà máy ở tỉnh khác). Cụ thể:
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú tăng giá 3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua, trong khi đó các nhà máy khác đều giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 157.000-162.000 đ/kg và 122.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT. Tuy nhiên, dự kiến ngày 2-3/10, nhà máy Cases sẽ giảm giá trở lại khoảng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An… giữ giá ổn định sau khi tăng 1.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 158.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-166.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở ĐBSCL vẫn tương đối ổn định so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/10 |
28-30/9 |
27/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▲1.000 (35-40) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▲2.000 (27-30) |
27/9▲1-3.000 (21-35) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▲1-4.000 (23-25, 70-80) |
27/9▲1.000 (35-40) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/10▼1-2.000 (50-60); 3/10▼1.000 (30-70) |
30/9▲1.000 (90-110) |
27/9▲1.000 (35-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/10▲3.000 (10-250) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tạm thời giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-13.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Quốc Thanh, Nhật Phượng… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Song Thư… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1/10 |
30/9 |
28-29/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/9▲1-3.000 (50-140) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▲1-4.000 (50-200) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/9▼2.000 (ngâm: 70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▼1-2.000 (30-40) |
28/9▲1-2.000 (90-100) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▼1.000 (60) |
28/9▲1-2,000 (80-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-1/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-158 |
153-156 |
152-155 |
152-155 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-1/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-1/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-141 |
138-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ oxy cũng ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-128.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-1/10 |
25-29/9 |
23-24/9 |
22/9 |
15-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
125-128 |
125-128 |
128-132 |
130-135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-1/10 |
25-29/9 |
23-24/9 |
22/9 |
15-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
50 con/kg |
125-128 |
128-132 |
128-132 |
130-132 |
135-137 |
|
|
60 con/kg |
118-122 |
120-125 |
120-125 |
125-130 |
130-132 |
|
|
70 con/kg |
115-118 |
115-120 |
115-120 |
120-123 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/10:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy lớn như Cases, Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây do nguồn cung các cỡ thu mua chính hạn chế. Cụ thể, trong ngày 27/9-1/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28/9-1/10 |
24-27/9 |
21-23/9 |
17-20/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/9▲2-20.000 (11-17) |
|
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/9▲5.000 (35-40) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
30/9▲2-10.000 (15-30); ▼1-2.000 (35, 60) |
25/9▲1-7.000 (35-180); ▼2-7.000 (20-30) |
21/9▲1-2.000 (20-160); ▼5.000 (60) |
18/9▼3.000 (20-35) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/9▲2.000 (45-50) |
▬ |
|
|
Nguyễn An |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
17/9▲2-10.000 (20-50) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/9▼1-12.000 (60-190) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/9▲1-5.000 (20-30); ▼1-7.000 (35-200) |
21/9▲1-3.000 (35-180) |
18/9▼1-10.000 (20-180) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
29/9▲2.000 (35-45); ▼2-14.000 (30-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
29/9▲1-3.000 (23-31); ▼5-10.000 (11-20) |
24/9▲2.000 (19-31); ▼5-20.000 (12-19) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
30/9▼2.000 (21/25) |
26/9▼2-10.000 (13/15-26/30) 1/10▼2.000 (21/25); ▲2.000 (26/30) |
22/9▼2-4.000 (13/15-26/30) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
24/9▲4-9.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/9▲2-6.000 (12-71) |
▬ |
19/9▲2.000 (30-50) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
30/9▼2.000 (31/40) |
26/9▼2-8.000 (26/30-31/40) |
▬ |
20/9▲6.000 (26/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/9-1/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/9-1/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
4-6/9 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 8/2025 đạt 18 nghìn tấn, trị giá 168,06 triệu USD, giảm 1,77% về lượng và giảm 1,53% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Nhập khẩu từ Việt Nam và Indonesia tăng nhẹ về lượng, lần lượt tăng 0,95% và 2,03%, trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 13,68%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong 8 tháng năm 2025 đạt 135,58 nghìn tấn, trị giá 1,27 tỷ USD tăng 3,94% về lượng và tăng 8,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 32,04 nghìn tấn, trị giá 322,57 triệu USD, tăng 8,2% về lượng và tăng 12,45% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 23,99 nghìn tấn (+4,7%); 20,92 nghìn tấn (+1,92%).
+ Theo báo cáo mới của RaboResearch từ Rabobank, ngành nuôi trồng thủy sản toàn cầu sẽ xảy ra tình trạng thiếu hụt thức ăn nghiêm trọng, với tình trạng thiếu bột cá dự kiến xảy ra sớm nhất vào năm 2028 và tình trạng khan hiếm dầu cá dự kiến sẽ gia tăng trong suốt thập kỷ này. Nghiên cứu cảnh báo rằng nhu cầu ngày càng tăng đối với các loài thủy sản có giá trị cao, cùng với nguồn cung nguyên liệu biển trì trệ và biến động do khí hậu, có thể gây bất ổn cho một trong những ngành thực phẩm phát triển nhanh nhất thế giới.
Theo phân tích, ngành nuôi trồng thủy sản hiện đang tiêu thụ 90% bột cá và khoảng 65% đến 70% dầu cá toàn cầu. Khi sản lượng các loài thủy sản nuôi như cá hồi, cá biển và giáp xác dự kiến sẽ tăng thêm 12 triệu tấn vào năm 2033, áp lực lên nguồn cung nguyên liệu biển sẽ càng gia tăng. Mặc dù thừa nhận bột cá và dầu cá vẫn là nguồn cung cấp protein và axit béo omega-3 thiết yếu trong thức ăn thủy sản hiện đại, báo cáo cũng thừa nhận rằng trữ lượng đánh bắt tự nhiên - thành phần chính trong các sản phẩm này - đã đạt đến giới hạn đánh bắt bền vững.
+ Ngày 30/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
30/9 |
29/9 |
26/9 |
25/9 |
24/9 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
170 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
160 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)