+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/10:
Hầu hết các nhà máy ở ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua trong bối cảnh giao dịch hạn chế do nguồn cung sụt giảm sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong ngày 27/9-2/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-10 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy lớn như Cases, Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định, trong khi nhà máy Toàn điều chỉnh giảm 2.000-4.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2/10 |
28/9-1/10 |
24-27/9 |
21-23/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
23/9▲5.000 (35-40) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▲2-10.000 (15-30); ▼1-2.000 (35, 60) |
25/9▲1-7.000 (35-180); ▼2-7.000 (20-30) |
21/9▲1-2.000 (20-160); ▼5.000 (60) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
21/9▲2.000 (45-50) |
|
|
Nguyễn An |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
22/9▼1-12.000 (60-190) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/9▲1-5.000 (20-30); ▼1-7.000 (35-200) |
21/9▲1-3.000 (35-180) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
2/10▼2-4.000 (50-80) |
29/9▲2.000 (35-45); ▼2-14.000 (30-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/9▲1-3.000 (23-31); ▼5-10.000 (11-20) |
24/9▲2.000 (19-31); ▼5-20.000 (12-19) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▼2.000 (21/25) |
26/9▼2-10.000 (13/15-26/30) 2/10▼2.000 (21/25); ▲2.000 (26/30) |
22/9▼2-4.000 (13/15-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/9▲4-9.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/9▲2-6.000 (12-71) |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▼2.000 (31/40) |
26/9▼2-8.000 (26/30-31/40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/9-2/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)