+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/10:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú tiếp tục thu mua quanh mức 150-155 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 70-75 tấn/ngày trở xuống.
Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn có xu hướng ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Còn đối với hàng ngâm, một số nhà máy tại Sóc Trăng (Tài Kim Anh, Khánh Sủng) và Cà Mau (Cases) điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang An…) thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg không đổi ở mức 125.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-131.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu (Minh Phú, Cases)… thu mua ở mức 122.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh và Khánh Sủng tăng 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong đó cỡ 50 con/kg hiện ở mức 114.000-126.000 đ/kg. Tại Cà Mau, nhà máy Cases lại điều chỉnh giảm nhẹ 1.000 đ/kg, giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Cà Mau hiện ở mức 107.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/10 |
28-30/9 |
27/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▲1.000 (35-40) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▲2.000 (27-30) |
27/9▲1-3.000 (21-35) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
2/10▲1-3.000 (80-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
2/10▲1-3.000 (25-30, 80-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
2/10▲1.000 (30) |
30/9▲1-4.000 (23-25, 70-80) |
27/9▲1.000 (35-40) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/10▼1-2.000 (50-60); 3/10▼1.000 (30-70) |
30/9▲1.000 (90-110) |
27/9▲1.000 (35-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/10▲3.000 (10-250) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/9▲2-4.000 (50-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá ổn định sau khi một số nhà máy như Quốc Thanh, Song Thư… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg trong chiều ngày 1/10. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Quốc Thanh, Nhật Phượng… tạm thời giữ giá cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Song Thư… tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-/10 |
30/9 |
28-29/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/10▼2.000 (40-140) |
▬ |
28/9▲1-3.000 (50-140) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/10▼1-3.000 (30-50, 80, 110) |
30/9▲1-4.000 (50-200) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/9▼2.000 (ngâm: 70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/10▼1-4.000 (30-200) |
30/9▼1-2.000 (30-40) |
28/9▲1-2.000 (90-100) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/10▲1.000 (45-200); 2/10▼1-2.000 (80-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/10▼1.000 (60); 3/10▼1-2.000 (40-70) |
30/9▼1.000 (60) |
28/9▲1-2,000 (80-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-2/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-158 |
153-156 |
152-155 |
152-155 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-2/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-2/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-141 |
138-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục giữ ổn định với hầu hết kích cỡ. Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-128.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-2/10 |
25-29/9 |
23-24/9 |
22/9 |
15-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
125-128 |
125-128 |
128-132 |
130-135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-2/10 |
25-29/9 |
23-24/9 |
22/9 |
15-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
50 con/kg |
125-128 |
128-132 |
128-132 |
130-132 |
135-137 |
|
|
60 con/kg |
118-122 |
120-125 |
120-125 |
125-130 |
130-132 |
|
|
70 con/kg |
115-118 |
115-120 |
115-120 |
120-123 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/10:
Hầu hết các nhà máy ở ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua trong bối cảnh giao dịch hạn chế do nguồn cung sụt giảm sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong ngày 27/9-2/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-10 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy lớn như Cases, Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định, trong khi nhà máy Toàn điều chỉnh giảm 2.000-4.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2/10 |
28/9-1/10 |
24-27/9 |
21-23/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
23/9▲5.000 (35-40) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▲2-10.000 (15-30); ▼1-2.000 (35, 60) |
25/9▲1-7.000 (35-180); ▼2-7.000 (20-30) |
21/9▲1-2.000 (20-160); ▼5.000 (60) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
21/9▲2.000 (45-50) |
|
|
Nguyễn An |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
22/9▼1-12.000 (60-190) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/9▲1-5.000 (20-30); ▼1-7.000 (35-200) |
21/9▲1-3.000 (35-180) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
2/10▼2-4.000 (50-80) |
29/9▲2.000 (35-45); ▼2-14.000 (30-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/9▲1-3.000 (23-31); ▼5-10.000 (11-20) |
24/9▲2.000 (19-31); ▼5-20.000 (12-19) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▼2.000 (21/25) |
26/9▼2-10.000 (13/15-26/30) 2/10▼2.000 (21/25); ▲2.000 (26/30) |
22/9▼2-4.000 (13/15-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/9▲4-9.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/9▲2-6.000 (12-71) |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▼2.000 (31/40) |
26/9▼2-8.000 (26/30-31/40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/9-2/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/9-2/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
4-6/9 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Hai thượng nghị sĩ đảng Cộng hòa Hoa Kỳ đã hợp tác để thúc đẩy Quốc hội nước này thông qua Đạo luật thuế tôm Ấn Độ, đạo luật sẽ tăng thuế đối với tôm nhập khẩu từ Ấn Độ. Mặc dù nội dung dự luật mới chưa được công bố, phiên bản trước của luật đã tăng thuế đối với tôm nhập khẩu từ Ấn Độ lên 40% trong thời hạn ba năm. Hiện chưa rõ liệu luật sửa đổi có thay đổi tỷ lệ phần trăm đó hay không, nhưng chúng sẽ được áp dụng sau quyết định tăng thuế đối với hàng nhập khẩu từ Ấn Độ lên 50% của Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump vào tháng 8/2025. Trước đó trong năm 2024, chính phủ Hoa Kỳ đã áp dụng mức thuế chống trợ cấp 5,77% đối với ngành tôm của Ấn Độ, đồng thời nhiều công ty có trụ sở tại Ấn Độ cũng phải đối mặt với thuế chống bán phá giá riêng lẻ.
+ Ngày 1/10, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-50 con/kg và cỡ 90 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
1/10 |
30/9 |
29/9 |
26/9 |
25/9 |
|
40 con/kg |
160 |
165 |
165 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
150 |
155 |
155 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
120 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)