Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/10/2025: Một số nhà máy đã điều chỉnh giá tôm thẻ ngâm tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua.

03:26 03/10/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy đã điều chỉnh giá tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm thẻ tươi vẫn giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Gallant Ocean… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Song Thư tăng giá 2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (4/10), nhà máy Blue Bay sẽ tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Quốc Thanh, Nhật Phượng… tiếp tục giữ giá cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-3/10

30/9

28-29/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

1/10▼2.000 (40-140); 2/10▼1.000 (40-140)

28/91-3.000 (50-140)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/10▼1-3.000 (30-50, 110); 3/10▼2-3.000 (90-100)

30/91-4.000 (50-200)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

4/10▼4.000 (ngâm: 70)

29/92.000 (ngâm: 70)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/10▼1.000 (50)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/10▼1-4.000 (30-200); 3/10▲1-4.000 (60-200)

30/91-2.000 (30-40)

28/91-2.000 (90-100)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/10▲1.000 (45-200); 2/10▼1-2.000 (80-120)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

2/10▼1.000 (60); 3/10▼1-2.000 (40-70); 4/10▲1.000 (100)

30/91.000 (60)

28/91-2,000 (80-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định ở mức cao trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

30/9-3/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

153-158

153-156

152-155

152-155

151-153

50 con/kg

122-124

121-123

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

108-110

107-110

107-110

107-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/9-3/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

144-147

144-147

144-146

144-146

144-146

50 con/kg

121-123

120-122

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

91-93

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/9-3/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

139-141

138-140

137-140

137-140

137-140

50 con/kg

116-118

115-117

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

102-104

101-102

101-102

101-102

101-102

100 con/kg

84-86

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com