+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/10:
Trong sáng 3/10, giá tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg tại một số nhà máy lớn giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ 70-80 con/kg tạm thời ổn định ở mức cao. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg, các nhà máy Tài Kim Anh, Khang An (Sóc Trăng) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm, trong khi đó nhà máy Cases (Cà Mau) giảm 1.000 đ/kg với hàng ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 124.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-131.000 đ/kg), các nhà máy lớn ở Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 122.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ cỡ 70-80 con/kg, các nhà máy lớn ở Sóc Trăng giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 107.000-132.000 đ/kg (phổ biến từ 107.000-125.000 đ/kg), các nhà máy lớn ở Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 110.000-119.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng giao hàng tôm thẻ về các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong gần 1 tuần trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 145-160 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 70-75 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3/10 |
1-2/10 |
28-30/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/9▲1.000 (35-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/10▲2.000 (25-30) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
3/10▼1.000 (27-50) |
▬ |
30/9▲2.000 (27-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/10▼1-2.000 (40-70) |
2/10▲1-3.000 (80-140) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/10▼1-2.000 (30-70) |
2/10▲1-3.000 (25-30, 80-100) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
2/10▲1.000 (30) |
30/9▲1-4.000 (23-25, 70-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/10▼1.000 (30-70) |
2/10▼1-2.000 (50-60) |
30/9▲1.000 (90-110) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/10▲3.000 (10-250) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/9▲2-4.000 (50-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định ở mức cao trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-3/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-158 |
153-156 |
152-155 |
152-155 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-3/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-3/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-141 |
138-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com