Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt hiện cao hơn 5.000-16.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất cùng kích cỡ. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết nhà máy thu mua với giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Blue Bay tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Quốc Thanh, Nhật Phượng… tiếp tục thu mua tôm thẻ cỡ 100 con/kg với giá không đổi trong 2-3 ngày trở lại đây, ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-4/10 |
30/9 |
28-29/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/10▼2.000 (40-140); 2/10▼1.000 (40-140) |
▬ |
28/9▲1-3.000 (50-140) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/10▼1-3.000 (30-50, 110); 3/10▼2-3.000 (90-100) |
30/9▲1-4.000 (50-200) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
4/10▼4.000 (ngâm: 70) |
▬ |
29/9▼2.000 (ngâm: 70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/10▼1.000 (50) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/10▼1-4.000 (30-200); 3/10▲1-4.000 (60-200) |
30/9▼1-2.000 (30-40) |
28/9▲1-2.000 (90-100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/10▲1.000 (45-200); 2/10▼1-2.000 (80-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/10▼1.000 (60); 3/10▼1-2.000 (40-70); 4/10▲1.000 (100) |
30/9▼1.000 (60) |
28/9▲1-2,000 (80-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh ĐBSCL, thương lái giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-158 |
153-156 |
152-155 |
152-155 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-141 |
138-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com