Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 4/10/2025: Hầu hết các nhà máy lớn giữ giá ổn định ở mức cao.

02:59 04/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/10:

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở ĐBSCL trong 2 ngày trở lại đây nhìn chung ít biến động so với các ngày đầu tuần này (29/9-2/10). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 150-165 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 90 tấn/ngày trở xuống.

Hầu hết các nhà máy lớn giữ giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định ở mức cao. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng có mức chào giá cạnh tranh nhất thị trường (tương đương/cao hơn 1.000-13.000 đ/kg so với các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu). Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-131.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 107.000-132.000 đ/kg (phổ biến từ 107.000-125.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg lần lượt ở mức 122.000-128.000 đ/kg và 110.000-119.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/10

1-2/10

28-30/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

30/9▲1.000 (35-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

2/10▲2.000 (25-30)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

3/10▼1.000 (27-50)

30/9▲2.000 (27-30)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

3/10▼1-2.000 (40-70)

2/10▲1-3.000 (80-140)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/10▼1-2.000 (30-70)

2/10▲1-3.000 (25-30, 80-100)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

2/10▲1.000 (30)

30/9▲1-4.000 (23-25, 70-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/10▼1.000 (30-70)

2/10▼1-2.000 (50-60)

30/9▲1.000 (90-110)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1/10▲3.000 (10-250)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

30/9▲2-4.000 (50-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh ĐBSCL, thương lái giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

153-158

153-156

152-155

152-155

151-153

50 con/kg

122-124

121-123

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

108-110

107-110

107-110

107-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

144-147

144-147

144-146

144-146

144-146

50 con/kg

121-123

120-122

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

91-93

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

15/9

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

139-141

138-140

137-140

137-140

137-140

50 con/kg

116-118

115-117

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

102-104

101-102

101-102

101-102

101-102

100 con/kg

84-86

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com