+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/10:
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở ĐBSCL trong 2 ngày trở lại đây nhìn chung ít biến động so với các ngày đầu tuần này (29/9-2/10). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 150-165 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 90 tấn/ngày trở xuống.
Hầu hết các nhà máy lớn giữ giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định ở mức cao. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng có mức chào giá cạnh tranh nhất thị trường (tương đương/cao hơn 1.000-13.000 đ/kg so với các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-131.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 107.000-132.000 đ/kg (phổ biến từ 107.000-125.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg lần lượt ở mức 122.000-128.000 đ/kg và 110.000-119.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/10 |
1-2/10 |
28-30/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/9▲1.000 (35-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/10▲2.000 (25-30) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
3/10▼1.000 (27-50) |
▬ |
30/9▲2.000 (27-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/10▼1-2.000 (40-70) |
2/10▲1-3.000 (80-140) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/10▼1-2.000 (30-70) |
2/10▲1-3.000 (25-30, 80-100) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
2/10▲1.000 (30) |
30/9▲1-4.000 (23-25, 70-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/10▼1.000 (30-70) |
2/10▼1-2.000 (50-60) |
30/9▲1.000 (90-110) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/10▲3.000 (10-250) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/9▲2-4.000 (50-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt hiện cao hơn 5.000-16.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất cùng kích cỡ. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết nhà máy thu mua với giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Blue Bay tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Quốc Thanh, Nhật Phượng… tiếp tục thu mua tôm thẻ cỡ 100 con/kg với giá không đổi trong 2-3 ngày trở lại đây, ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-4/10 |
30/9 |
28-29/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/10▼2.000 (40-140); 2/10▼1.000 (40-140) |
▬ |
28/9▲1-3.000 (50-140) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/10▼1-3.000 (30-50, 110); 3/10▼2-3.000 (90-100) |
30/9▲1-4.000 (50-200) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
4/10▼4.000 (ngâm: 70) |
▬ |
29/9▼2.000 (ngâm: 70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/10▼1.000 (50) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/10▼1-4.000 (30-200); 3/10▲1-4.000 (60-200) |
30/9▼1-2.000 (30-40) |
28/9▲1-2.000 (90-100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/10▲1.000 (45-200); 2/10▼1-2.000 (80-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/10▼1.000 (60); 3/10▼1-2.000 (40-70); 4/10▲1.000 (100) |
30/9▼1.000 (60) |
28/9▲1-2,000 (80-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh ĐBSCL, thương lái giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-158 |
153-156 |
152-155 |
152-155 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
15/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-141 |
138-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu nhìn chung ổn định trong 5 ngày trở lại đây. Trong đó, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-128.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
23-24/9 |
22/9 |
15-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
125-128 |
125-128 |
128-132 |
130-135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
23-24/9 |
22/9 |
15-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
50 con/kg |
125-128 |
128-132 |
128-132 |
130-132 |
135-137 |
|
|
60 con/kg |
118-122 |
120-125 |
120-125 |
125-130 |
130-132 |
|
|
70 con/kg |
115-118 |
115-120 |
115-120 |
120-123 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/10:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục ở mức lai rai, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai. Cụ thể, trong ngày 27/9-4/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-10 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi, trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy lớn như Cases, Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-4/10 |
28/9-1/10 |
24-27/9 |
21-23/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
23/9▲5.000 (35-40) |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▲2-10.000 (15-30); ▼1-2.000 (35, 60) |
25/9▲1-7.000 (35-180); ▼2-7.000 (20-30) |
21/9▲1-2.000 (20-160); ▼5.000 (60) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
21/9▲2.000 (45-50) |
|
|
Nguyễn An |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
22/9▼1-12.000 (60-190) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/9▲1-5.000 (20-30); ▼1-7.000 (35-200) |
21/9▲1-3.000 (35-180) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
2/10▼2-4.000 (50-80) |
29/9▲2.000 (35-45); ▼2-14.000 (30-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/9▲1-3.000 (23-31); ▼5-10.000 (11-20) |
24/9▲2.000 (19-31); ▼5-20.000 (12-19) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▼2.000 (21/25) |
26/9▼2-10.000 (13/15-26/30) 4/10▼2.000 (21/25); ▲2.000 (26/30) |
22/9▼2-4.000 (13/15-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/9▲4-9.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/9▲2-6.000 (12-71) |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
30/9▼2.000 (31/40) |
26/9▼2-8.000 (26/30-31/40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/9-4/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ít biến động so với đầu tuần này. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/9-4/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
4-6/9 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)