+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/10:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Một số các nhà máy điều chỉnh giảm 1.000-15.000 đ/kg với tôm sú ngâm/sơ chế, trong khi giá tôm sú tươi nhìn chung giữ ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 5-6/10, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL điều chỉnh giảm 1.000-15.000 đ/kg với tôm sú ngâm/sơ chế (HLSO), trong khi giá tôm sú tươi nhìn chung giữ ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... điều chỉnh giảm 1.000-10.000 đ/kg với tôm sú ngâm so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-152.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú tươi, các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường,... tiếp tục giữ giá thu mua ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú oxy, nhà máy Châu Bá Thảo (PLC) điều chỉnh tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg tại nhà máy ở mức 177.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Cases, Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Đối với tôm sú sơ chế (HLSO), nhà máy Sao Ta giảm giá 2.000-15.000 đ/kg với cỡ 8/12-31/40 so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 16/20 tại nhà máy ở mức 287.000 đ/kg, cỡ 26/30 ở mức 249.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 5-6/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/10 |
2-4/10 |
28/9-1/10 |
24-27/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
6/10▼2-10.000 (25-250) |
▬ |
30/9▲2-10.000 (15-30); ▼1-2.000 (35, 60) |
25/9▲1-7.000 (35-180); ▼2-7.000 (20-30) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Tăng giá |
5/10▲2.000 (50-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
6/10▲1-3.000 (80, 100-190) ▼1-5.000 (20-90) |
▬ |
▬ |
26/9▲1-5.000 (20-30); ▼1-7.000 (35-200) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
2/10▼2-4.000 (50-80) |
29/9▲2.000 (35-45); ▼2-14.000 (30-200) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/9▲1-3.000 (23-31); ▼5-10.000 (11-20) |
24/9▲2.000 (19-31); ▼5-20.000 (12-19) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
6/10▼2-15.000 (8/12-31/40) |
▬ |
30/9▼2.000 (21/25) |
26/9▼2-10.000 (13/15-26/30) 6/10▼2.000 (21/25); ▲2.000 (26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
24/9▲4-9.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
24/9▲2-6.000 (12-71) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/9▼2.000 (31/40) |
26/9▼2-8.000 (26/30-31/40) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá kổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/10 |
28/9-4/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)