+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/10:
Trong 2 ngày trở lại đây (5-6/10), một số nhà máy lớn ở ĐBSCL đã giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng chủ yếu giảm giá với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu giảm giá với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg, trong khi đó các kích cỡ khác nhìn chung ít biến động. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện lần lượt ở mức 158.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-166.000 đ/kg) và 124.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases, F89… giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong 2 ngày trở lại đây, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-157.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày 7-8/10, các nhà máy Cases và F89 sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn ở vẫn tương đối ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 155-160 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 80 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-8/10 |
3-4/10 |
1-2/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
5/10▼2-5.000 (17-20); ▲1-4.000 (60-110); 6/10▼2.000 (35-40) |
▬ |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/10▲2.000 (25-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
5/10▼1.000 (27-33) |
3/10▼1.000 (27-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/10▼1-2.000 (40-70) |
2/10▲1-3.000 (80-140) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/10▼1-2.000 (30-70) |
2/10▲1-3.000 (25-30, 80-100) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/10▲1.000 (30) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
6/10▼1-3.000 (25-70); 7/10▼1.000 (30-70) |
3/10▼1.000 (30-70) |
2/10▼1-2.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
7/10▼1.000 (50-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
5/10▼1-4.000 (10-300) |
▬ |
1/10▲3.000 (10-250) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
6/10▼1.000 (50-80); 8/10▼1-2.000 (50-80) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50-80 con/kg giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
153-158 |
153-158 |
153-156 |
152-155 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
108-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-146 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com