Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 6/10/2025: Trong 2 ngày trở lại đây (5-6/10), một số nhà máy lớn ở ĐBSCL đã giảm giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu từ 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:45 06/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/10:

Trong 2 ngày trở lại đây (5-6/10), một số nhà máy lớn ở ĐBSCL đã giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng chủ yếu giảm giá với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu giảm giá với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg, trong khi đó các kích cỡ khác nhìn chung ít biến động. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện lần lượt ở mức 158.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-166.000 đ/kg) và 124.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases, F89… giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong 2 ngày trở lại đây, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-157.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày 7-8/10, các nhà máy Cases và F89 sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn ở vẫn tương đối ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 155-160 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 80 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-8/10

3-4/10

1-2/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

5/10▼2-5.000 (17-20); 1-4.000 (60-110); 6/10▼2.000 (35-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

2/10▲2.000 (25-30)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

5/10▼1.000 (27-33)

3/10▼1.000 (27-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

3/10▼1-2.000 (40-70)

2/10▲1-3.000 (80-140)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

3/10▼1-2.000 (30-70)

2/10▲1-3.000 (25-30, 80-100)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

2/10▲1.000 (30)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

6/10▼1-3.000 (25-70); 7/10▼1.000 (30-70)

3/10▼1.000 (30-70)

2/10▼1-2.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

7/10▼1.000 (50-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

5/10▼1-4.000 (10-300)

1/10▲3.000 (10-250)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

6/10▼1.000 (50-80); 8/10▼1-2.000 (50-80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

 

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, trong 2 ngày trở lại đây một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg nhưng nhìn chung mức giá trung bình trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt hiện cao hơn 5.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất cùng kích cỡ. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Blue Bay, Song Thư… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg trong khi nhà máy Huy Bảo, Minh Phát giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh,… tăng giá 2.000 đ/kg, trong khi đó nhà máy Hui Feng, Châu Bá Thảo,… giảm 1.000-3.000 đ/kg sô với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-6/10

1-4/10

30/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

6/10▲1-3.000 (80-140)

1/10▼2.000 (40-140); 2/10▼1.000 (40-140)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1/10▼1-3.000 (30-50, 110); 3/10▼2-3.000 (90-100)

30/91-4.000 (50-200)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

4/10▼4.000 (ngâm: 70)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

6/10▼1-2.000 (A Tân: 80-120)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

6/10▼1-2.000 (80-120)

3/10▼1.000 (50)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/10▲1-2.000 (100-110)

1/10▼1-4.000 (30-200); 3/10▲1-4.000 (60-200)

30/91-2.000 (30-40)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

5/10▼1-3.000 (35-130)

1/10▲1.000 (45-200); 2/10▼1-2.000 (80-120)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/10▲1.000 (100-110)

2/10▼1.000 (60); 3/10▼1-2.000 (40-70); 4/10▲1.000 (100)

30/91.000 (60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50-80 con/kg giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

153-158

153-158

153-156

152-155

152-155

50 con/kg

121-123

122-124

121-123

120-122

120-122

80 con/kg

106-108

108-110

107-110

107-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

144-147

144-147

144-147

144-146

144-146

50 con/kg

120-122

121-123

120-122

119-121

119-121

80 con/kg

104-106

105-107

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

139-141

139-141

138-140

137-140

137-140

50 con/kg

115-117

116-118

115-117

114-116

114-116

80 con/kg

101-103

102-104

101-102

101-102

101-102

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu nhìn chung ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-128.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

6/10

30/9-4/10

25-29/9

23-24/9

22/9

Ổn định

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

210-215

30 con/kg

158-162

158-162

158-162

158-162

158-162

50 con/kg

122-125

122-125

125-128

125-128

128-132

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

6/10

30/9-4/10

25-29/9

23-24/9

22/9

Ổn định

50 con/kg

125-128

125-128

128-132

128-132

130-132

60 con/kg

118-122

118-122

120-125

120-125

125-130

70 con/kg

115-118

115-118

115-120

115-120

120-123

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/10:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Một số các nhà máy điều chỉnh giảm 1.000-15.000 đ/kg với tôm sú ngâm/sơ chế, trong khi giá tôm sú tươi nhìn chung giữ ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 5-6/10, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL điều chỉnh giảm 1.000-15.000 đ/kg với tôm sú ngâm/sơ chế (HLSO), trong khi giá tôm sú tươi nhìn chung giữ ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... điều chỉnh giảm 1.000-10.000 đ/kg với tôm sú ngâm so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-152.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú tươi, các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường,... tiếp tục giữ giá thu mua ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú oxy, nhà máy Châu Bá Thảo (PLC) điều chỉnh tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg tại nhà máy ở mức 177.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Cases, Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Đối với tôm sú sơ chế (HLSO), nhà máy Sao Ta giảm giá 2.000-15.000 đ/kg với cỡ 8/12-31/40 so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 16/20 tại nhà máy ở mức 287.000 đ/kg, cỡ 26/30 ở mức 249.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 5-6/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-6/10

2-4/10

28/9-1/10

24-27/9

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

6/102-10.000 (25-250)

30/92-10.000 (15-30); 1-2.000 (35, 60)

25/9▲1-7.000 (35-180); 2-7.000 (20-30)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Tăng giá

5/102.000 (50-60)

Nguyễn An

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

6/101-3.000 (80, 100-190) 1-5.000 (20-90)

26/9▲1-5.000 (20-30); 1-7.000 (35-200)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2/10▼2-4.000 (50-80)

29/9▲2.000 (35-45); 2-14.000 (30-200)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

29/9▲1-3.000 (23-31); 5-10.000 (11-20)

24/9▲2.000 (19-31); 5-20.000 (12-19)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Giảm giá

6/102-15.000 (8/12-31/40)

30/92.000 (21/25)

26/9▼2-10.000 (13/15-26/30)

6/10▼2.000 (21/25); 2.000 (26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

24/9▲4-9.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

24/9▲2-6.000 (12-71)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

30/92.000 (31/40)

26/9▼2-8.000 (26/30-31/40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá kổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/10

28/9-4/10

21-27/9

14-20/9

7-13/9

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/10

28/9-4/10

21-27/9

14-20/9

7-13/9

 

20 con/kg

250-270

250-270

250-270

250-270

250-270

Ổn định

30 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 8/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 107,53 nghìn tấn, trị giá 580,6 triệu USD, tăng 3% về lượng và 13% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang đa phần thị trường trong top 10 đều ghi nhận sự gia tăng so với cùng kỳ năm trước. Trong đó Mỹ đạt 21,02 nghìn tấn (+22%); khu vực EU tăng 29% so với cùng kỳ năm trước lên mức 24,47 nghìn tấn, do gia tăng ở một số thị trường như Tây Ban Nha (+44%), Pháp (+21%), Ý (+49%), Hà Lan (+22%),… Tuy nhiên, lượng xuất khẩu đi thị trường lớn nhất là Trung Quốc giảm 15% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 48,45 nghìn tấn.

Lũy kế 7 tháng năm 2025, Ecuador đã xuất khẩu 934,85 nghìn tấn tôm, trị giá 4,94 tỷ USD, tăng 14% về lượng và 23% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc dẫn đầu và tăng 5% lên mức 461,4 nghìn tấn, thị trường Mỹ tăng 14% lên mức 172,59 nghìn tấn, khu vực EU tăng 34% lên mức 189,83 nghìn tấn,… 

+ Theo Eurostat, trong tháng 7/2025, lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 54,8 nghìn tấn, trị giá 353,45 triệu EUR, tăng 12% về lượng và 8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.

Xét theo thị trường cung cấp chính, lượng nhập khẩu từ Ecuador tăng mạnh nhất khoảng 8,3 nghìn tấn (+52%) so với cùng kỳ năm trước lên mức 24,4 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác trong top 5 cũng so với cùng kỳ năm trước như Ấn Độ đạt 8 nghìn tấn (+16%), Việt Nam đạt 5,7 nghìn tấn (+2%), Greenland đạt 2,2 nghìn tấn (+60%), trong khi đó thị trường cũng cấp lớn thứ 5 là Venezuela giảm xuống mức 2,2 nghìn tấn (-44%).

Lũy kế 7 tháng năm 2025, khu vực EU27 đã nhập khẩu 339,1 nghìn tấn tôm, trị giá 2,2 triệu EUR, tăng 16% về lượng và 19% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ 3 thị trường dẫn đầu đều ghi nhận gia tăng so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, nhập khẩu từ Ecuador chiếm tỷ trọng lớn nhất 41% với 139,8 nghìn tấn, tăng 39% (+38,9 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu từ Ấn Độ lớn thứ 2 với 50,75 nghìn tấn, tăng 26% so với cùng kỳ năm trước. Thị trường lớn thứ 3 là Việt Nam (cùng kỳ năm trước xếp thứ 4) đạt 30,5 nghìn tấn, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước.

Xét theo thị trường nhập khẩu, Tây Ban Nha dẫn đầu về lượng nhập khẩu trong 7 tháng năm 2025 với 91 nghìn tấn, tăng 8% so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác ở Tây Âu cũng tăng so với cùng kỳ năm trước như Pháp đạt 57,3 nghìn tấn (+20%), Ý đạt 42,2 nghìn tấn (+17%)...

+ Ngày 3/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục giữ ổn định so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

3/10

2/10

1/10

30/9

29/9

40 con/kg

160

160

160

165

165

50 con/kg

150

150

150

155

155

60 con/kg

145

145

145

145

145

70 con/kg

140

140

140

140

145

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

120

120

120

125

125

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)