+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/10:
Trong ngày 7-8/10, một số nhà máy lớn tại Cà Mau và Bạc Liêu tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, trong khi đó các nhà máy ở Sóc Trăng nhìn chung giữ giá ổn định ở mức cao. Cụ thể:
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases đã giảm giá 1.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 119.000-134.000 đ/kg và 105.000-119.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (8/10), các nhà máy Cases và F89 sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy hầu hết nhà máy lớn thu mua tôm thẻ với giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Sao Ta có nhu cầu hút hàng cỡ 70-80 con/kg nên tăng giá 2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-131.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 107.000-132.000 đ/kg (phổ biến từ 107.000-125.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 150 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 80 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/10 |
5-6/10 |
3-4/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
7/10▼1-2.000 (35-40); ▲2.000 (70-100) |
5/10▼2-5.000 (17-20); ▲1-4.000 (60-110); 6/10▼2.000 (35-40) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/10▼1.000 (27-33) |
3/10▼1.000 (27-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/10▼1-2.000 (40-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/10▼1-2.000 (30-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/10▼1.000 (30-70); 8/10▼1.000 (80-90) |
6/10▼1-3.000 (25-70) |
3/10▼1.000 (30-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
7/10▼1.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/10▼1-4.000 (10-300) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/10▼1-2.000 (50-80) |
6/10▼1.000 (50-80) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công tại tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, trong khi đó một số nhà máy tại Cà Mau tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg về mức gần với giá trung bình trên thị trường. Cụ thể:
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phát, Blue Bay tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua trong khi các nhà máy Song Thư, Tắc Cậu giảm giảm 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 87.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, các nhà máy gia công giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/10 |
5-6/10 |
1-4/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/10▲1-3.000 (80-140) |
1/10▼2.000 (40-140); 2/10▼1.000 (40-140) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/10▼1-3.000 (30-50, 110); 3/10▼2-3.000 (90-100) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/10▼4.000 (ngâm: 70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/10▼1-2.000 (A Tân: 80-120) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/10▼1-2.000 (80-120) |
3/10▼1.000 (50) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/10▼1.000 (80-90) |
6/10▲1-2.000 (100-110) |
1/10▼1-4.000 (30-200); 3/10▲1-4.000 (60-200) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/10▲1.000 (100-120) |
5/10▼1-3.000 (35-130) |
1/10▲1.000 (45-200); 2/10▼1-2.000 (80-120) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/10▲1.000 (80-100); 8/10▼1.000 (90) |
6/10▲1.000 (100-110) |
2/10▼1.000 (60); 3/10▼1-2.000 (40-70); 4/10▲1.000 (100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung giữ ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-7/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
153-158 |
153-158 |
153-156 |
152-155 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
108-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-7/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-146 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-7/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tiếp tục ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-128.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-7/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
23-24/9 |
22/9 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
125-128 |
125-128 |
128-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-7/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
23-24/9 |
22/9 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
125-128 |
125-128 |
128-132 |
128-132 |
130-132 |
|
|
60 con/kg |
118-122 |
118-122 |
120-125 |
120-125 |
125-130 |
|
|
70 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-120 |
115-120 |
120-123 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/10:
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục đà tăng trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục đà tăng do nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg tăng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 7/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80 tấn/ngày, tăng 40-50 tấn so với 2 ngày trước đó. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-30 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Bạch Linh, Minh Cường,... tiếp tục giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn như Cases, Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định, riêng nhà máy Huy Bảo giảm 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-152.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-7/10 |
2-4/10 |
28/9-1/10 |
24-27/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
7/10▼2-10.000 (25-250) |
▬ |
30/9▲2-10.000 (15-30); ▼1-2.000 (35, 60) |
25/9▲1-7.000 (35-180); ▼2-7.000 (20-30) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Tăng giá |
5/10▲2.000 (50-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
6/10▲1-3.000 (80, 100-190) ▼1-5.000 (20-90) 7/10▼1-3.000 (80-120); ▲1-2.000 (60-70) |
▬ |
▬ |
26/9▲1-5.000 (20-30); ▼1-7.000 (35-200) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
2/10▼2-4.000 (50-80) |
29/9▲2.000 (35-45); ▼2-14.000 (30-200) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/9▲1-3.000 (23-31); ▼5-10.000 (11-20) |
24/9▲2.000 (19-31); ▼5-20.000 (12-19) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
6/10▼2-15.000 (8/12-31/40) |
▬ |
30/9▼2.000 (21/25) |
26/9▼2-10.000 (13/15-26/30) 7/10▼2.000 (21/25); ▲2.000 (26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
24/9▲4-9.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
24/9▲2-6.000 (12-71) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/9▼2.000 (31/40) |
26/9▼2-8.000 (26/30-31/40) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/10 |
28/9-4/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/10 |
28/9-4/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 6/10, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
6/10 |
3/10 |
2/10 |
1/10 |
30/9 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
155 |
|
60 con/kg |
140 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)
+ Ngày 6/10, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng trở lại với tất cả kích cỡ, sau 2 tuần giảm liên tiếp. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 3.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 63.000 IDR/kg, 51.000 IDR/kg và 43.000 IDR/kg.
+ Ngày 6/10, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm nhẹ với cỡ nhỏ, trong khi tăng với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg tăng 0,03-0,06 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,13 USD/kg và 3,36 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg giảm 0,02 USD/kg, đạt mức 2,71 USD/kg.
+ Ngày 6/10, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm nhẹ với cỡ nhỏ, trong khi tăng với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg tăng 0,02-0,08 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,86 USD/kg và 3,31 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg giảm 0,02 USD/kg, đạt mức 2,51 USD/kg.