+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/10:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường,... tiếp tục giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi, riêng nhà máy Huy Bảo giảm 1.000-10.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 7-8/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-55 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-30 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8/10 |
5-7/10 |
2-4/10 |
28/9-1/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/10▼2-10.000 (25-250) |
▬ |
30/9▲2-10.000 (15-30); ▼1-2.000 (35, 60) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
5/10▲2.000 (50-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
8/10▼1-10.000 (15-50) |
6/10▲1-3.000 (80, 100-190) ▼1-5.000 (20-90) 7/10▼1-3.000 (80-120); ▲1-2.000 (60-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/10▼2-4.000 (50-80) |
29/9▲2.000 (35-45); ▼2-14.000 (30-200) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
29/9▲1-3.000 (23-31); ▼5-10.000 (11-20) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
6/10▼2-15.000 (8/12-31/40) |
▬ |
30/9▼2.000 (21/25) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
30/9▼2.000 (31/40) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-8/10 |
28/9-4/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)