+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/10:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ so với ngày hôm qua do nguồn cung được duy trì trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 9/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 65 tấn/ngày, tăng 5-15 tấn so với 2 ngày trước đó. Lượng hàng về nhà máy Sao Ta đạt khoảng 15 tấn/ngày, trong đó lượng thu mua từ đại lý/hộ dân khoảng 5-7 tấn. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-30 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy gia công như Bạch Linh, Huy Bảo tăng giá 1.000-5.000 đ/kg để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Nam Kinh, Minh Cường,... giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Bạch Linh điều chỉnh tăng khoảng 5.000 đ/kg với tôm cỡ 20 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… giá sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta tạm thời giữ giá thu mua tôm HLSO ổn định sau khi giảm 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 8/12-26/30 trong ngày 8/10. Trong đó, giá tôm cỡ 16/20 tại nhà máy ở mức 284.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến trong ngày mai (10/10), nhà máy Sao Ta sẽ giảm giá 2.000-10.000 đ/kg với tôm sú HLSO cỡ 8/12-26/30.
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi, riêng nhà máy Huy Bảo tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 40-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-10/10 |
5-7/10 |
2-4/10 |
28/9-1/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
9/10▲5.000 (20); ▼5.000 (28-30) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/10▼2-10.000 (25-250) |
▬ |
30/9▲2-10.000 (15-30); ▼1-2.000 (35, 60) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
5/10▲2.000 (50-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
8/10▼1-10.000 (15-50) 9/10▲1-2.000 (40-70) |
6/10▲1-3.000 (80, 100-190) ▼1-5.000 (20-90) 7/10▼1-3.000 (80-120); ▲1-2.000 (60-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/10▼2-4.000 (50-80) |
29/9▲2.000 (35-45); ▼2-14.000 (30-200) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
29/9▲1-3.000 (23-31); ▼5-10.000 (11-20) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
8/10▼1-5.000 (8/12-26/30) 10/10▼2-10.000 (8/12-26/30) |
6/10▼2-15.000 (8/12-31/40) |
▬ |
30/9▼2.000 (21/25) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
30/9▼2.000 (31/40) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-9/10 |
28/9-4/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)