Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/10/2025: Một số nhà máy tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhưng mức giá bình quân trên thị trường ít biến động.

03:34 09/10/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, nhưng mức giá bình quân trên thị trường ít biến động. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo giảm giá 1.000 đ/kg trong khi nhà máy Hồng Duyên tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1)  – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy như Cẩm Vui, Bạch Linh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Minh Phát, Song Thư… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9/10

7-8/10

5-6/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (60-70)

6/10▲1-3.000 (80-140)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

8/10▲1.000 (100-160)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (110-160); 1-2.000 (90-100)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

3-4.000 (ngâm: 70, 120)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

1-2.000 (A Tân: 80-120)

6/10▼1-2.000 (A Tân: 80-120)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

8/10▲1.000 (100-160)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

7/10▲1.000 (40, 80)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

8/10▲1.000 (40-45)

6/10▼1-2.000 (80-120)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (25-40, 60-70)

7/10▼1.000 (80-90); 8/10▲1-3.000 (35-90)

6/10▲1-2.000 (100-110)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (100-130)

7/10▲1.000 (100-120)

5/10▼1-3.000 (35-130)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

7/10▲1.000 (80-100); 8/10▼1.000 (90)

6/10▲1.000 (100-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

2-3.000 (80-160)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá ổn định ở mức cao. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6-9/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

153-158

153-158

153-156

152-155

152-155

50 con/kg

121-123

122-124

121-123

120-122

120-122

80 con/kg

106-108

108-110

107-110

107-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-9/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

144-147

144-147

144-147

144-146

144-146

50 con/kg

120-122

121-123

120-122

119-121

119-121

80 con/kg

104-106

105-107

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-9/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

139-141

139-141

138-140

137-140

137-140

50 con/kg

115-117

116-118

115-117

114-116

114-116

80 con/kg

101-103

102-104

101-102

101-102

101-102

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com