Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/10/2025: Đa phần các nhà máy lớn tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ tươi ổn định so với ngày hôm qua.

03:34 09/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/10:

Trong sáng 9/10, đa phần các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy ở Cà Mau điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, các nhà máy lớn ở Sóc Trăng có xu hướng giữ giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-166.000 đ/kg).

Trong khi đó, tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000 đ/kg trong khi nhà máy Cases tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-157.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, hầu hết các nhà máy lớn giữ giá không đổi so với hôm qua, trong đó nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-131.000 đ/kg), nhà máy ở Cà Mau thu mua với giá 119.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm nhẹ 2-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 170 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9/10

7-8/10

5-6/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Ổn định

7/10▼1-2.000 (35-40); 2.000 (70-100); 8/102.000 (60)

5/10▼2-5.000 (17-20); 1-4.000 (60-110); 6/10▼2.000 (35-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

5/10▼1.000 (27-33)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

9/10▲1.000 (30-40); 11/10▲1-2.000 (25-60)

7/10▼1.000 (30-70); 8/10▼1.000 (80-90)

6/10▼1-3.000 (25-70)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

7/10▼1.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

1.000 (10-35)

5/10▼1-4.000 (10-300)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

8/10▼1-2.000 (50-80)

6/10▼1.000 (50-80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá ổn định ở mức cao. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6-9/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

153-158

153-158

153-156

152-155

152-155

50 con/kg

121-123

122-124

121-123

120-122

120-122

80 con/kg

106-108

108-110

107-110

107-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-9/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

144-147

144-147

144-147

144-146

144-146

50 con/kg

120-122

121-123

120-122

119-121

119-121

80 con/kg

104-106

105-107

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-9/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

139-141

139-141

138-140

137-140

137-140

50 con/kg

115-117

116-118

115-117

114-116

114-116

80 con/kg

101-103

102-104

101-102

101-102

101-102

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com