+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/10:
Trong sáng 9/10, đa phần các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy ở Cà Mau điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, các nhà máy lớn ở Sóc Trăng có xu hướng giữ giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-166.000 đ/kg).
Trong khi đó, tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000 đ/kg trong khi nhà máy Cases tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-157.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, hầu hết các nhà máy lớn giữ giá không đổi so với hôm qua, trong đó nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-131.000 đ/kg), nhà máy ở Cà Mau thu mua với giá 119.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm nhẹ 2-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 170 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9/10 |
7-8/10 |
5-6/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/10▼1-2.000 (35-40); ▲2.000 (70-100); 8/10▲2.000 (60) |
5/10▼2-5.000 (17-20); ▲1-4.000 (60-110); 6/10▼2.000 (35-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/10▼1.000 (27-33) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
9/10▲1.000 (30-40); 11/10▲1-2.000 (25-60) |
7/10▼1.000 (30-70); 8/10▼1.000 (80-90) |
6/10▼1-3.000 (25-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/10▼1.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (10-35) |
▬ |
5/10▼1-4.000 (10-300) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/10▼1-2.000 (50-80) |
6/10▼1.000 (50-80) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá ổn định ở mức cao. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-9/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
153-158 |
153-158 |
153-156 |
152-155 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
108-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-9/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-146 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-9/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com