+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/10:
Trong sáng 9/10, đa phần các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy ở Cà Mau điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, các nhà máy lớn ở Sóc Trăng có xu hướng giữ giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-166.000 đ/kg).
Trong khi đó, tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000 đ/kg trong khi nhà máy Cases tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-157.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, hầu hết các nhà máy lớn giữ giá không đổi so với hôm qua, trong đó nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-131.000 đ/kg), nhà máy ở Cà Mau thu mua với giá 119.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm nhẹ 2-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 170 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9/10 |
7-8/10 |
5-6/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/10▼1-2.000 (35-40); ▲2.000 (70-100); 8/10▲2.000 (60) |
5/10▼2-5.000 (17-20); ▲1-4.000 (60-110); 6/10▼2.000 (35-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/10▼1.000 (27-33) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
9/10▲1.000 (30-40); 11/10▲1-2.000 (25-60) |
7/10▼1.000 (30-70); 8/10▼1.000 (80-90) |
6/10▼1-3.000 (25-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/10▼1.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (10-35) |
▬ |
5/10▼1-4.000 (10-300) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/10▼1-2.000 (50-80) |
6/10▼1.000 (50-80) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, nhưng mức giá bình quân trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo giảm giá 1.000 đ/kg trong khi nhà máy Hồng Duyên tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy như Cẩm Vui, Bạch Linh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Minh Phát, Song Thư… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9/10 |
7-8/10 |
5-6/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (60-70) |
▬ |
6/10▲1-3.000 (80-140) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/10▲1.000 (100-160) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▲1.000 (110-160); ▼1-2.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
▼3-4.000 (ngâm: 70, 120) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▼1-2.000 (A Tân: 80-120) |
▬ |
6/10▼1-2.000 (A Tân: 80-120) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/10▲1.000 (100-160) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/10▲1.000 (40, 80) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/10▲1.000 (40-45) |
6/10▼1-2.000 (80-120) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-40, 60-70) |
7/10▼1.000 (80-90); 8/10▲1-3.000 (35-90) |
6/10▲1-2.000 (100-110) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (100-130) |
7/10▲1.000 (100-120) |
5/10▼1-3.000 (35-130) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/10▲1.000 (80-100); 8/10▼1.000 (90) |
6/10▲1.000 (100-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (80-160) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá ổn định ở mức cao. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-9/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
153-158 |
153-158 |
153-156 |
152-155 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
108-110 |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-9/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-146 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-9/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
16-20/9 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Sáng 9/10, giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu tiếp tục giữ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-128.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-9/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
23-24/9 |
22/9 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
125-128 |
125-128 |
128-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-9/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
23-24/9 |
22/9 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
125-128 |
125-128 |
128-132 |
128-132 |
130-132 |
|
|
60 con/kg |
118-122 |
118-122 |
120-125 |
120-125 |
125-130 |
|
|
70 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-120 |
115-120 |
120-123 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/10:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ so với ngày hôm qua do nguồn cung được duy trì trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 9/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 65 tấn/ngày, tăng 5-15 tấn so với 2 ngày trước đó. Lượng hàng về nhà máy Sao Ta đạt khoảng 15 tấn/ngày, trong đó lượng thu mua từ đại lý/hộ dân khoảng 5-7 tấn. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-30 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy gia công như Bạch Linh, Huy Bảo tăng giá 1.000-5.000 đ/kg để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Nam Kinh, Minh Cường,... giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Bạch Linh điều chỉnh tăng khoảng 5.000 đ/kg với tôm cỡ 20 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… giá sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta tạm thời giữ giá thu mua tôm HLSO ổn định sau khi giảm 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 8/12-26/30 trong ngày 8/10. Trong đó, giá tôm cỡ 16/20 tại nhà máy ở mức 284.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến trong ngày mai (10/10), nhà máy Sao Ta sẽ giảm giá 2.000-10.000 đ/kg với tôm sú HLSO cỡ 8/12-26/30.
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi, riêng nhà máy Huy Bảo tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 40-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-10/10 |
5-7/10 |
2-4/10 |
28/9-1/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
9/10▲5.000 (20); ▼5.000 (28-30) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/10▼2-10.000 (25-250) |
▬ |
30/9▲2-10.000 (15-30); ▼1-2.000 (35, 60) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
5/10▲2.000 (50-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
8/10▼1-10.000 (15-50) 9/10▲1-2.000 (40-70) |
6/10▲1-3.000 (80, 100-190) ▼1-5.000 (20-90) 7/10▼1-3.000 (80-120); ▲1-2.000 (60-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/10▼2-4.000 (50-80) |
29/9▲2.000 (35-45); ▼2-14.000 (30-200) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
29/9▲1-3.000 (23-31); ▼5-10.000 (11-20) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
8/10▼1-5.000 (8/12-26/30) 10/10▼2-10.000 (8/12-26/30) |
6/10▼2-15.000 (8/12-31/40) |
▬ |
30/9▼2.000 (21/25) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
30/9▼2.000 (31/40) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-9/10 |
28/9-4/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-9/10 |
28/9-4/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
7-13/9 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 8/10, thị trường tôm Thái Lan đóng cửa nghỉ lễ 1 ngày.
+ Ngày 8/10/2025, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 9/2025. Trong số 97 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 8,2% với 8 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh. Ngoài ra, FDA còn từ chối thêm 1 đơn hàng trong tháng 8/2025.
Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 8-9/2025 đến từ Trung Quốc (1 đơn hàng), Malaysia (1 đơn hàng), Ấn Độ (2 đơn hàng) và Indonesia (5 đơn hàng).
Như vậy, số đơn hàng bị FDA từ chối vì dư lượng thuốc kháng sinh trong 9 tháng năm 2025 đạt 69 đơn hàng.
Trong tháng 9/2025, FDA không từ chối đơn hàng nào bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn. Tổng cộng, sau 9 tháng năm 2025, FDA đã từ chối 47 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn. Trong đó, Ấn Độ có 27 đơn hàng, Indonesia có 16 đơn hàng, Việt Nam có 4 đơn hàng, đều của Tai Kim Anh Seafood Joint Stock Corporation.
Ngoài ra, có 407 lô hàng tôm nhập khẩu từ công ty PT. Bahari Makmur Sejati (BMS) (Indonesia) đã bị FDA từ chối trong tháng 9 vì nhiễm phóng xạ Cs-137.
+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 8/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 16,44 nghìn tấn, trị giá 145,59 triệu USD, giảm 14% về lượng và 2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu tháng 8 sụt giảm chủ yếu do tác động của mức thuế quan mới tại Mỹ. Trong đó, lượng xuất khẩu đi thị trường Mỹ giảm 30% xuống mức 8,81 nghìn tấn. Lượng giao hàng sang thị trường Nhật Bản cũng giảm 5% xuống mức 2,72 nghìn tấn. Trong khi đó, xuất khẩu tăng tại một số thị trường: Malaysia đạt 1,06 nghìn tấn (+173%, +672 tấn), Singapore đạt 551 tấn (+16%), Canada đạt 383 tấn (+91%),... Lượng xuất khẩu đi khu vực EU cũng tăng 50% so với cùng kỳ năm trước lên mức 1,44 nghìn tấn.
Trong 8 tháng năm 2025, Indonesia đã xuất khẩu 148,16 nghìn tấn tôm, trị giá 1,23 tỷ USD, tăng 10% về lượng và 19% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 60%) với 88,99 nghìn tấn, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang một số thị trường khác ở Châu Á cũng tăng như ở Nhật Bản đạt 21,74 nghìn tấn (+4%), Trung Quốc đạt 8,45 nghìn tấn (+28%), Malaysia đạt 6,21 nghìn tấn (+63%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU tăng 36% so với cùng kỳ năm 2024 lên mức 8,37 nghìn tấn, chủ yếu do tăng xuất khẩu sang thị trường Hà Lan, Đức.