Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/10/2025: Một số nhà máy gia công điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tạm thời giữ ổn định so với ngày hôm qua.

03:33 10/10/2025 AgroMonitor

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công tại Bạc Liêu/Cà Mau điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trogn khi đó giá tôm thẻ ao bạt tạm thời giữ ổn định so với ngày hôm qua và hiện cao hơn 5.000-14.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Mặt Hàng Mới (Cà Mau) tăng giá 2.000 đ/kg so với hôm qua trong khi các nhà máy Song Thư, Huy Bảo điều chỉnh giá giảm 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10/10

9/10

7-8/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (100-160)

2.000 (60-70)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

8/10▲1.000 (100-160)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (110-160); 1-2.000 (90-100)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

3-4.000 (ngâm: 70, 120)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

1-2.000 (A Tân: 80-120)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

8/10▲1.000 (100-160)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (70-110)

7/10▲1.000 (40, 80)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (60-90)

8/10▲1.000 (40-45)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (100-180)

1-3.000 (25-40, 60-70)

7/10▼1.000 (80-90); 8/10▲1-3.000 (35-90)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (100-130)

7/10▲1.000 (100-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

7/10▲1.000 (80-100); 8/10▼1.000 (90)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (80-160)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể, tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

153-158

153-158

153-156

152-155

152-155

50 con/kg

121-123

122-124

121-123

120-122

120-122

80 con/kg

106-108

108-110

107-110

107-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

144-147

144-147

144-147

144-146

144-146

50 con/kg

120-122

121-123

120-122

119-121

119-121

80 con/kg

104-106

105-107

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

139-141

139-141

138-140

137-140

137-140

50 con/kg

115-117

116-118

115-117

114-116

114-116

80 con/kg

101-103

102-104

101-102

101-102

101-102

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com