Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/10/2025: Một số nhà máy lớn tiếp tục điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua.

03:34 10/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/10:

Một số nhà máy lớn ở Cà Mau/Bạc Liêu tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy lớn ở Sóc Trăng giữ giá tôm thẻ ổn định trong 2 ngày trở lại đây nhưng nhìn chung vẫn có chào giá cao nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-13.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy F89 giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 40-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-109.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (11/10), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm.

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg với giá không đổi ở mức 124.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (11/10), nhà máy Sao Ta sẽ giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này (6-10/10), chênh lệch nhẹ 2-15 tấn/ngày. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 150-170 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 80 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-11/10

7-8/10

5-6/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Giảm giá

1/10▼1-6.000 (30-80)

7/10▼1-2.000 (35-40); 2.000 (70-100); 8/102.000 (60)

5/10▼2-5.000 (17-20); 1-4.000 (60-110); 6/10▼2.000 (35-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

5/10▼1.000 (27-33)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

9/10▲1.000 (30-40); 10/10▲1.000 (25-60); 11/10▲1.000 (30-60)

7/10▼1.000 (30-70); 8/10▼1.000 (80-90)

6/10▼1-3.000 (25-70)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

10/10▲1.000 (30-80)

7/10▼1.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

9/10▼1.000 (10-35)

5/10▼1-4.000 (10-300)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/10▼1-2.000 (40-120)

8/10▼1-2.000 (50-80)

6/10▼1.000 (50-80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể, tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 153.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

153-158

153-158

153-156

152-155

152-155

50 con/kg

121-123

122-124

121-123

120-122

120-122

80 con/kg

106-108

108-110

107-110

107-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

144-147

144-147

144-147

144-146

144-146

50 con/kg

120-122

121-123

120-122

119-121

119-121

80 con/kg

104-106

105-107

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

16-20/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

139-141

139-141

138-140

137-140

137-140

50 con/kg

115-117

116-118

115-117

114-116

114-116

80 con/kg

101-103

102-104

101-102

101-102

101-102

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com