Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/10/2025: Các nhà máy gia công giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua.

03:06 11/10/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ ao bạt gần như không đổi trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg với giá ổn định ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/10

9/10

7-8/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

10/10▲1.000 (100-160)

2.000 (60-70)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

8/10▲1.000 (100-160)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (110-160); 1-2.000 (90-100)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

3-4.000 (ngâm: 70, 120)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

1-2.000 (A Tân: 80-120)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

8/10▲1.000 (100-160)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

10/10▼1-2.000 (70-110)

7/10▲1.000 (40, 80)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/10▼1-3.000 (60-90)

8/10▲1.000 (40-45)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/10▼1-2.000 (100-180)

1-3.000 (25-40, 60-70)

7/10▼1.000 (80-90); 8/10▲1-3.000 (35-90)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (100-130)

7/10▲1.000 (100-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

7/10▲1.000 (80-100); 8/10▼1.000 (90)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (80-160)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết kích cỡ, riêng hàng đạt kháng sinh cỡ lớn 20-30 con/kg tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 154.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg giữ ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

Tăng giá cỡ lớn 20-30 con/kg

30 con/kg

154-158

153-158

153-158

153-156

152-155

50 con/kg

121-123

121-123

122-124

121-123

120-122

80 con/kg

106-108

106-108

108-110

107-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

Ổn định

30 con/kg

144-147

144-147

144-147

144-147

144-146

50 con/kg

120-122

120-122

121-123

120-122

119-121

80 con/kg

104-106

104-106

105-107

104-106

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

22-24/9

Ổn định

30 con/kg

139-141

139-141

139-141

138-140

137-140

50 con/kg

115-117

115-117

116-118

115-117

114-116

80 con/kg

101-103

101-103

102-104

101-102

101-102

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com