+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/10:
Trong sáng 11/10, hầu hết các nhà máy lớn ở ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Sao Ta, Cases tăng/giảm giá từ 1.000-4.000 đ/kg. Hiện tại, các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cao nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-13.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, hầu hết nhà máy tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Cases tăng 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 30-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-109.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy cũng giữ giá không đổi trong 2-3 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Sao Ta giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 123.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 120-130 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 60-80 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-11/10 |
7-8/10 |
5-6/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/10▼1-6.000 (17-110) |
7/10▼1-2.000 (35-40); ▲2.000 (70-100); 8/10▲2.000 (60) |
5/10▼2-5.000 (17-20); ▲1-4.000 (60-110); 6/10▼2.000 (35-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/10▼1.000 (27-33) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/10▲1.000 (30-40); 10/10▲1.000 (25-60); 11/10▲1.000 (30-60) |
7/10▼1.000 (30-70); 8/10▼1.000 (80-90) |
6/10▼1-3.000 (25-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
10/10▲1.000 (30-80) |
7/10▼1.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
9/10▼1.000 (10-35) |
▬ |
5/10▼1-4.000 (10-300) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/10▼1-2.000 (40-120) |
8/10▼1-2.000 (50-80) |
6/10▼1.000 (50-80) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết kích cỡ, riêng hàng đạt kháng sinh cỡ lớn 20-30 con/kg tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 154.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg giữ ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
Tăng giá cỡ lớn 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
154-158 |
153-158 |
153-158 |
153-156 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
107-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
22-24/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
101-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com