+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/10:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy ở ĐBSCL chậm lại so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung sụt giảm sau con nước quảng canh và các nhà máy chưa có nhu cầu hút hàng gấp. Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy gia công đã giảm giá 1.000-15.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 20-50 con/kg. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg cũng lần lượt giảm 5.000 đ/kg và 5.000-15.000 đ/kg so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 12-13/10, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc tại ĐBSCL điều chỉnh giảm 1.000-15.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Châu Bá Thảo, Cẩm Vui, Huy Bảo, Dương Đình,... điều chỉnh giảm 1.000-15.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg, riêng nhà máy Nam Kinh điều chỉnh tăng 5.000 đ/kg với tôm cỡ lớn 20 con/kg so với cuối tuần trước.
Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp), tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Riêng đối với tôm sú sơ chế (HLSO), nhà máy Sao Ta điều chỉnh tăng nhẹ 2.000 đ/kg với tôm cỡ 26/30 so với cuối tuần trước lên mức 248.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ so với cuối tuần trước. Cụ thể, trong các ngày 12-13/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-55 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/10 |
8-11/10 |
5-7/10 |
2-4/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/10▲5.000 (20); ▼5.000 (28-30) 10/10▲5.000 (50) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
10/10▲3-5.000 (32-62); 11/10▼10.000 (32) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
13/10▼1-15.000 (15-50; 150-350); ▲1-5.000 (60-90) |
▬ |
6/10▼2-10.000 (25-250) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/10▲2.000 (50-60) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Giảm giá |
12/10▼10-20.000 (11-47) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
12/10▼1-15.000 (20-90); ▲1-7.000 (100-140) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
12/10▼1-10.000 (15-90) |
8/10▼1-10.000 (15-50) 9/10▲1-2.000 (40-70) |
6/10▲1-3.000 (80, 100-190) ▼1-5.000 (20-90) 7/10▼1-3.000 (80-120); ▲1-2.000 (60-70) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
2/10▼2-4.000 (50-80) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng giá |
12/10▲5.000 (16-20) |
9/10▼5-10.000 (8-31) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
12/10▲2.000 (26/30) |
8/10▼1-5.000 (8/12-26/30) 10/10▼2-10.000 (8/12-26/30) |
6/10▼2-15.000 (8/12-31/40) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/10▼5.000 (16-20) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá cỡ 20-30 con/kg giảm khoảng 5.000 đ/kg trong khi cỡ 40-80 con/kg ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)