Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy gia công tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg đối với hàng ao đất, nhưng giá trung bình trên thị trường nhìn chung vẫn tương đối ổn định so với cuối tuần trước (11/10). Trong khi đó, hầu hết nhà máy giữ giá không đổi với hàng thẻ ao bạt. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi đó nhà máy Song Thư (Cà Mau) tăng giá 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động từ 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi với giá không đổi trong 3-4 ngày trở lại đây, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/10 |
10-11/10 |
9/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/10▼1.000 (70); ▲5.000 (90) |
10/10▲1.000 (100-160); 11/10▲1.000 (70-90) |
▼2.000 (60-70) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
13/10▼1.000 (120) |
Nghỉ |
▲1.000 (110-160); ▼1-2.000 (90-100) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
13/10▼1-2.000 (40-120) |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-4.000 (ngâm: 70, 120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (A Tân: 80-120) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/10▼1-2.000 (70-110) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/10▼1-3.000 (60-90) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/10▲1-5.000 (15-70); 13/10▲1.000 (100, 130) |
10/10▼1-2.000 (100-180) |
▲1-3.000 (25-40, 60-70) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (100-130) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/10▲2-3.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (80-160) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng đạt kháng sinh cỡ 20-30 con/kg và 70-80 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ổn định. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg giữ ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Tăng giá cỡ 20-30, 70-80 con/kg |
|
30 con/kg |
155-158 |
154-158 |
153-158 |
153-158 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com