Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/10/2025: Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy lớn đã tăng giá từ 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:07 13/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/10:

Trong 2 ngày trở lại đây (12-13/10) một số nhà máy lớn đã tăng giá trở lại từ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, trong đó tập trung vào các cỡ như 30-40 con/kg và 70-80 con/kg. Hiện tại, các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cao nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-13.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg: Nhà máy Stapimex, Sea Minh Hải tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi trong khi nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 157.000-180.000 đ/k (phổ biến từ 157.000-172.000 đ/kg), các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 152.000-160.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 141.000-160.000 đ/kg, các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 136.000-138.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Sea Minh Hải tăng giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 123.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-131.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 120.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ít biến động so với cuối tuần trước (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong 2 ngày 12-13/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 120-140 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 60-80 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-13/10

9-11/10

7-8/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Giảm giá

13/10▼4.000 (ao đất: 35)

11/10▼1-6.000 (17-110)

7/10▼1-2.000 (35-40); 2.000 (70-100); 8/102.000 (60)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

12/10▲2.000 (15-30)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

11/10▲1-5.000 (20-23, 50-60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

13/10▲1-2.000 (25, 40)

9/10▲1.000 (30-40); 10/10▲1.000 (25-60); 11/10▲1.000 (30-60)

7/10▼1.000 (30-70); 8/10▼1.000 (80-90)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

10/10▲1.000 (30-80)

7/10▼1.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

9/10▼1.000 (10-35)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

13/10▼1.000 (40-70); 1-2.000 (90-120)

10/10▼1-2.000 (40-120)

8/10▼1-2.000 (50-80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

12/10▲1-5.000 (23-45, 60-120); 1.000 (50)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng đạt kháng sinh cỡ 20-30 con/kg và 70-80 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ổn định. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg giữ ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

13/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Tăng giá cỡ 20-30, 70-80 con/kg

30 con/kg

155-158

154-158

153-158

153-158

153-156

50 con/kg

121-123

121-123

121-123

122-124

121-123

80 con/kg

108-110

106-108

106-108

108-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Ổn định

30 con/kg

144-147

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

121-123

120-122

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

105-107

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Ổn định

30 con/kg

139-141

139-141

139-141

139-141

138-140

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

116-118

115-117

80 con/kg

101-103

101-103

101-103

102-104

101-102

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com