+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/10:
Trong 2 ngày trở lại đây (12-13/10) một số nhà máy lớn đã tăng giá trở lại từ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, trong đó tập trung vào các cỡ như 30-40 con/kg và 70-80 con/kg. Hiện tại, các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cao nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-13.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg: Nhà máy Stapimex, Sea Minh Hải tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi trong khi nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 157.000-180.000 đ/k (phổ biến từ 157.000-172.000 đ/kg), các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 152.000-160.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 141.000-160.000 đ/kg, các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 136.000-138.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Sea Minh Hải tăng giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 123.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-131.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 120.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ít biến động so với cuối tuần trước (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong 2 ngày 12-13/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 120-140 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 60-80 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/10 |
9-11/10 |
7-8/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm giá |
13/10▼4.000 (ao đất: 35) |
11/10▼1-6.000 (17-110) |
7/10▼1-2.000 (35-40); ▲2.000 (70-100); 8/10▲2.000 (60) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
12/10▲2.000 (15-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/10▲1-5.000 (20-23, 50-60) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/10▲1-2.000 (25, 40) |
9/10▲1.000 (30-40); 10/10▲1.000 (25-60); 11/10▲1.000 (30-60) |
7/10▼1.000 (30-70); 8/10▼1.000 (80-90) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/10▲1.000 (30-80) |
7/10▼1.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/10▼1.000 (10-35) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
13/10▼1.000 (40-70); ▲1-2.000 (90-120) |
10/10▼1-2.000 (40-120) |
8/10▼1-2.000 (50-80) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
12/10▲1-5.000 (23-45, 60-120); ▼1.000 (50) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng đạt kháng sinh cỡ 20-30 con/kg và 70-80 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ổn định. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg giữ ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Tăng giá cỡ 20-30, 70-80 con/kg |
|
30 con/kg |
155-158 |
154-158 |
153-158 |
153-158 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com