Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/10/2025: Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua.

03:21 14/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/10:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ở mức lai rai trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm thời ổn định sau khi giảm 5.000-15.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg trong ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ở mức lai rai trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) ở mức thấp. Cụ thể, trong các ngày 13-14/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 45 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh, Nguyễn An,... giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Dương Đình, Toàn,... giữ giá thu mua không đổi, trong khi đó các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (15/10), nhà máy Huy Bảo sẽ tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 25-50 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-14/10

8-11/10

5-7/10

2-4/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

9/10▲5.000 (20); 5.000 (28-30)

10/10▲5.000 (50)

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

10/10▲3-5.000 (32-62); 11/10▼10.000 (32)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

13/101-15.000 (15-50; 150-350); 1-5.000 (60-90)

14/101-10.000 (15-20; 90-190); 2.000 (70-80)

6/10▼2-10.000 (25-250)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

5/102.000 (50-60)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Giảm giá

12/1010-20.000 (11-47)

Dương Đình (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

12/101-15.000 (20-90); 1-7.000 (100-140)

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

12/101-10.000 (15-90)

14/101-2.000 (25-170)

8/10▼1-10.000 (15-50)

9/10▲1-2.000 (40-70)

6/10▲1-3.000 (80, 100-190) 1-5.000 (20-90)

7/10▼1-3.000 (80-120); 1-2.000 (60-70)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2/10▼2-4.000 (50-80)

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng giá

12/105.000 (16-20)

9/10▼5-10.000 (8-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Tăng giá

12/102.000 (26/30)

8/10▼1-5.000 (8/12-26/30)

10/102-10.000 (8/12-26/30)

6/10▼2-15.000 (8/12-31/40)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

11/10▼5.000 (16-20)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tạm thời không đổi sau khi giảm khoảng 5.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/10

11-12/10

28/9-10/10

21-27/9

14-20/9

 

20 con/kg

210

210-220

210-220

210-220

210-220

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

160-165

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)