Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, trong sáng 14/10, một số nhà máy gia công tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg đối với hàng ao đất. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tại hầu hết nhà máy gia công giữ ổn định trong 4-5 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) tăng giá giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi đó nhà máy Huy Bảo (Bạc Liêu), Minh Phát, Song Thư, Blue Bay (Cà Mau) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động từ 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (15/10), nhà máy Blue Bay sẽ tiếp tục giảm giá hàng ngâm khoảng 1.000 đ/kg.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14/10 |
12-13/10 |
10-11/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/10▼1.000 (70); ▲5.000 (90) |
10/10▲1.000 (100-160); 11/10▲1.000 (70-90) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-250) |
13/10▼1.000 (120) |
Nghỉ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
13/10▼1-2.000 (40-120) |
Nghỉ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (90-100) |
▬ |
10/10▼1-2.000 (70-110) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/10▼1-3.000 (60-90) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/10▲1-5.000 (15-70); 13/10▲1.000 (100, 130) |
10/10▼1-2.000 (100-180) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (20-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (80-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
14/10▼1.000 (90-100); 15/10▼1.000 (90-110) |
13/10▲2-3.000 (40-60) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (50-70) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg giữ ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-14/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Tăng giá cỡ 20-30, 70-80 con/kg |
|
30 con/kg |
155-158 |
154-158 |
153-158 |
153-158 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-14/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-14/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com